BẢNG
ĐỐI CHIẾU
CHỮ NGHĨA.
(Tiếng
Việt, Theo Vần: A, B, C…)
“Cái
Chết
Của
Ngôn
Ngữ
Là
Cái
Chết
Của
Một Quốc
Gia
&
Cái Chết Của Một Ngôn Ngữ Là Cái Chết Của Nhiều Thế
Hệ Sinh Sau.”
Tác
giả: Trang Y Hạ (Trần Phước Hân).
A: [Ă, Â]
-
Ác hiểm. - Hiểm ác. “Giang hồ hiểm ác.”.
-
Ái ưu, Hán Tự 愛憂.
Ái 愛
là yêu,
gắn bó; Ưu 憂
là lo
lắng, trăn trở. Ái ưu diễn tả sự quan tâm lẫn nhau.
Từ
đó, các trước tác cổ, người ta nói: (Ưu quốc ái dân)
憂國愛民
hoặc Ưu
dân ái quốc 憂民愛國,
nghĩa là lo cho dân, cho nước và yêu dân, yêu nước. Còn
viết nói theo Tiếng Việt là Ưu ái. “Bui một tấc tấm
lòng ưu ái cũ.” (Nguyễn Trãi).
- Áp giá trần. - Sao
không nói - Giá mua bán đã được niêm yết.
-
Âm thanh khoái cảm. - Âm thanh êm tai, Âm thanh dễ nghe. Âm
thanh du dương.
-
Anh
chồng về tìm vợ không ngờ phát hiện cô vợ đang đút
lò người khác. Vậy, "Đút lò" là gì? - Người
chồng trở về nhà chứng kiến vợ đang ngoại tình.
- Ăn khính - "Ăn
khín". Theo: "Từ Điển Từ Ngữ Nam Kỳ",
Nghĩa là: Sống nhờ người khác. (ăn chực). Ví dụ: Lớn
rồi phải tự làm mà ăn, đừng ăn khín ba mẹ của bạn
hữu hoài hay sao? Cuốn "Tự Vị Tiếng Nói Miền Nam".
(Vương Hồng Sển) = Ăn khín tức là "Ăn nhờ ".
Cuốn "Đại Nam Quấc Âm Tự Vị". (Huỳnh Tịnh
Paulus Của), thì "Khín": - Ăn khín: Ăn nhờ, ăn
thép. - Nói khín: Nói thép, nhờ khi người khác nói mà
nói theo. - Nghe khín: Nghe nhờ, nghe lóm.
-
An yên - Chữ (đồng nghĩa) ghép dư nghĩa. - Bình an, Bằng
an. Bình yên. - An 安=
yên ổn, Từ điển Thiều Chửu "Không miễn cưỡng
gì gọi là an". "Tuỳ ngộ nhi an" (隨遇而安).
(Tùy theo cảnh ngộ mà thích ứng). "Tự tình khúc",
Cao Bá Nhạ viết: “Một phen cười với thế gian, Rồi
ra tùy ngộ nhi an xin đành”. "Bài Ca Lưu Biệt",
Huỳnh Thúc Kháng viết: Đấng trượng phu tùy ngộ nhi an,
Tố hoạn nạn hành hồ hoạn nạn. (Gặp lúc hoạn nạn
thì phải tuỳ theo hoạn nạn mà giải quyết).
- Ảo hư. - Hư ảo.
Các ông bà thi sĩ vì chạy theo vần nên thường hay “đảo
ngữ”.
- Ăn chơi phông bạt. Hai chữ "phông bạt"
chẳng liên quan tới việc ăn chơi, rất vô nghĩa - Ăn
chơi trác táng, Ăn chơi phung phí.
- Amateur. (Tiếng
Pháp) - Không chuyên (nghiệp).
- Áp-phê. - Có kết
quả (hiện tượng), Có hiệu ứng.
- Ăn nói phà phà
- Ăn nói ồn ào, Ăn nói mạnh miệng.
- An Lộc địa sử ghi
chiến tích - Viết đúng là: "An Lộc địa sử lưu
chứng tích. Biệt Cách Dù vị quốc vong thân". Vậy
mới đúng luật thơ “Đường Luật”. Chữ "ghi"
không phải "Hán Tự". Thơ của Cô Giáo Pha viết
tại An Lộc "Mùa Hè Đỏ Lửa Năm 1972".
- Âm
nhạc đồi trụy – Âm Nhạc Quốc Gia (Chữ “đồi”,
là ngọn đồi ít cây cối, đồi trọc, đồi đá… Đồi,
là đồi bại (phong tục đồi bại). Đồi, là hư hỏng,
đổ nát, tồi tệ xấu xa. - Chữ “trụy” là rớt
xuống, ngã xuống. Trụy thai, là hư thai. Trụy địa, là
té ngã xuống đất. Trụy lạc, là rơi vô nơi chốn dơ
bẩn. Hai chữ “đồi & trụy” không thể ghép chung.
Chữ “đồi trụy” không nằm trong “Tự Điển Tiếng
Việt”.
- Áo rét. Áo rét là áo gì vậy? - Áo lạnh
hoặc Áo ấm. "Jacket".
- Ấn tượng - Ghi nhớ.
Một sự việc nào đó đáng ghi nhớ.
(Ấn Tượng.
Theo Đào Duy Anh, “Ấn tượng 印象(impression)
là cái hình tượng do ngũ quan cảm xúc mà còn in sâu vào
óc”. Vậy ấn tượng là một danh từ của tâm lý học.".
Ấn tượng phái" - Mỹ thuật hội họa Pháp).
Một
Số Tên Quốc Gia Đã Phiên Âm.
- A (Á) Căn Đình 錒
根 廷.
Tiếng Pháp: Argentine. Tiếng Anh: Argentina.
-
Á- Mỹ-Lợi-Gia – A-Mê-Ri-Ca. (Á-Mỹ-Lợi-Gia) là phiên âm
từ Tiếng Hán.
-
A Lạp Bá (Ả Rập) 錒
拉 伯.
Arabie - Arabia.
-
A Phú Hãn 阿富汗.
Afghanistan - Afghanistan.
-
Ai Cập 埃
及.
Egypte - Egypt.
-
Ai Lao 埃
牢. Laos
- Laos.
-
Anh Cát Lợi 英吉利.
Angleterre - United Kingdom.
-
Ái Nhĩ Lan 愛
儞 蘭.
Irlande - Irland.
-
Áo Địa Lợi 奧
地 利.
Austriche - Austria.
-
Ấn Độ 印
度. Inde
– India.
-
A Mỹ Lợi Gia (America)
-
Á Căn Đình (Argentina)
-
Áo Môn (Macau)
-
Á Lan Đại (Atlanta)
-
Á Tế Sá (Asia)
-
Âu cần (Một cách ghép chữ) Âu lo, Âu yếm & Ân cần
- Quan tâm, Săn sóc.
- Ăn mặc chỉnh chu. Ăn mặc chỉn
chu - Ăn mặc chỉnh tề, Ăn mặc tươm tất, Ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ, Ăn mặc lịch sự.
- Ái ân – Ân ái
“Ân ái hà”. Nghĩ là: (Tình ân ái giữa cha mẹ con cái,
vợ chồng rất sâu rộng tựa dòng dông lớn, dễ ràng
buộc con người vô bể khổ sinh tử luân hồi. Hoặc “Ân
ái ngục”. Nghĩa là: (Tình ân ái giữa cha mẹ con cái,
vợ chồng giống như ngục tù, khó thoát ra. Hoặc “Ân
ái nô” (lệ). Nghĩa là: Tình ân ái giữa cha mẹ con cái,
vợ chồng là đầy tớ...). Theo quan niệm nhà Phật.
-
Ăn mặc phản cảm - Ăn mặc khó coi, Ăn mặc hở hang, Ăn
mặc khêu gợi. Ăn mặc nhếnh nhác khó coi.
- Áp-
phích. - Bích chương. Tờ bích chương.
-
Áp mức thuế. - Áp dụng (áp đặt) mức thuế lên các
loại sản phẩm hàng hóa
-
An bày – An bài. (An (安):
Yên ổn, bình yên, An lành.
Bài
(排):
Sắp đặt, bày biện, xếp đặt. Số
phận đã được an bài.
B:
- Bảng mặt - Bản
mặt. Bản văn. Bảng số xe, Bảng đen... Tấm bảng chỉ
đường.
-
Bệnh án mật. - Hồ sơ bệnh lý được giữ kín (của
một người bị bệnh hoặc người trong giới chính trị.).
- Bình đẳng giới:
chìa khóa an ninh nguồn nước. (khẩu hiệu). Bình đẳng
giới có thể hiểu là “Nam nữ bình quyền”. Vậy thì
mắc mớ chi tới “an ninh nguồn nước”? Câu văn rất
vô nghĩa.
-
Bệnh dịch. - Dịch bệnh. (Có dịch lây lan mới sinh ra
bệnh.).
-
Bản hướng dẫn giao thông – Bảng chỉ đường. Tấm
bảng chỉ đường.
-
Bạch thư. - Quy Pháp Vựng Tập (Tương đương công báo.)
được ấn hành năm 1959 do phủ tổng thống Ngô Đình
Diệm. (Từ trang 323 – 330.)
- Bưu cục – Bưu điện
“Bưu điện Sai Gòn”. Bưu chính, Khu Bưu Chính "KBC".
(Sau khi đánh thành Gia Định, chiếm được Sài Gòn, Pháp
đã thiết lập hệ thống thông tin liên lạc. Năm 1860,
Pháp cho xây dựng “Sở Dây Thép Sài Gòn” (tức là Bưu
điện Sài Gòn) ngay vị trí Trung Tâm Thành Phố. Người
thiết kế công trình này là Kỹ sư (Gustave Eiffel).
-
Bình ổn tính văn nghệ - Văn Nghệ Sĩ (Sau khi chiếm Miền
Nam năm 1975. Bắc Việt, quy tội cho tất cả: “Văn sĩ,
Thi sĩ, Nhạc sĩ. Điêu khắc gia... Miền Nam là những biệt
kích văn nghệ” và đã bắt họ đi tù “cải tạo”
nhiều năm, một số chịu không nổi sự đọa đày nên
đã chết ở trong tù. Tác phẩm của họ thì đem đốt bỏ
vì cho đó là “văn hóa phẩm đồi trụy.
- Bánh mì
que. - Bánh mì Baguette. Bánh mì của (Pháp).- Bung lụa (?) -
Xé lụa, Xé nát tấm vải lụa. Hiện nay chuyện gì cũng
nói: “Ý tưởng bung lụa, Bung lụa dữ dội, Bung lụa
hết mình, Bung lụa cho vui”. Giảng giải Tiếng Việt thì
Bung tức là mở bung ra, Mở tung ra. Còn lụa là vải, tấm
vải lụa”. Vậy thì – “Ý tưởng bung lụa” là có ý
muốn xé tấm vải lụa ra nhiều mảnh? Còn “Bung lụa dữ
dội” là xé tấm vải lụa càng nhiều mảnh hơn, càng
mạnh tay hơn? “Bung lụa hết mình” là xé lụa không
tiếc!? “Bung lụa cho vui” là xé vải lụa làm vui? - Đây
có thể là tiếng lóng – chơi hết mình” của một
người hay của một nhóm có nhiều tiền lắm bạc tổ
chức tiệc tùng say sưa.
- Bằng tốt nghiệp phổ
thông. - Chứng Chỉ Tú Tài (Phần Thứ Nhất – Chứng Chỉ
Tú Tài Toàn Phần).
-
Bời nhời – Bời lời. Cây bời lời, vỏ cây bời lời
có nhựa dẻo người xưa dùng để làm nhang.
- Bóng
râm. - Bóng dâm. Nơi không có nắng.
-
Buôn
bán cá thể, Mua bán cá thể. -
Thị trường
thương mãi tự do. Mua bán nhỏ lẻ. Cá thể là chỉ con
người chứ không phải là động vật
- Bao chắc. [?]. Có thể tạm hiểu là: - Bảo đảm sẽ không bao giờ hư.
- Bãi đổ xe đạp đỉnh cao. - Chỗ giữ xe, Nơi
gửi xe,
- Bao chắc.
[?]. Có thể tạm hiểu là: - Bảo đảm sẽ không bao giờ
hư.
- Bãi đổ xe đạp đỉnh cao. - Chỗ giữ xe, Nơi
gửi xe, Chỗ đậu
xe. Chỉ là một bãi
giữ xe mà xài chữ kiểu "đao to, búa lớn" - đỉnh
cao.
- Buồng khách. - Phòng khách. Đó là một nơi trang trọng để tiếp khách, bạn hữu. Buồng là buồng để ngủ hằng đêm.
- Biệt phủ. - Biệt thự, Dinh
thự, Tư thất,
- Buồng khách. - Phòng khách. Đó là một nơi
trang trọng để tiếp khách, bạn hữu. Buồng là buồng
để ngủ hằng đêm.
- Biệt phủ. - Biệt thự, Dinh
thự, Tư thất, Cao
ốc. Danh từ Biệt
Phủ ngày nay chỉ dành để chỉ những ông bà có chức,
có quyền tham nhũng mới có nhiều tiền “Xây Biệt
Phủ”.
- Bắt chụp - Bắt gặp. (Vừa bắt, vừa chụp) không thể được.
- Bao phê. Không rõ nói về
lãnh vực nào? - Tạm hiểu nói về "Ma túy và mại
dâm".
- Bắt chụp - Bắt gặp. (Vừa bắt, vừa
chụp) không thể được.
- Bao phê. Không rõ nói về
lãnh vực nào? - Tạm hiểu nói về "Ma túy và mại
dâm".
- Bây nhẩy. - Bay nhảy.
Tự do bay nhảy vui chơi.
- Bàn cờ thế sự. - Bàn cờ
quân sự, Bàn cờ chiến sự, Bàn cờ chính trị.
-
Bức xúc - Bức bối, gấp gáp, nôn nóng. Theo Hán tự: (Bộ
sước) - Bức = Bức bách. Xúc = Cần đi gấp. Cấp xúc =
Vội vàng. - Bức xúc : Bức bối, Bức rức, Bực tức,
Bực bội. Theo Hán Tự, chữ "Xúc" là bước ngắn
(bộ nhị). Bộ (Xỉ). Xúc là hẹp hòi. Xúc tu là râu
(loài bọ sát).
- Bài viết. - Bài văn, Bài thơ, Bài
diễn văn. Bài đọc thêm, Bài học thuộc lòng, Bài điếu
văn… Nói khơi khơi “Bài Viết” là viết chuyện gì?
-
Bức tốc. (?). Chữ vô nghĩa. - Tạm hiểu là (chạy
nhanh). Chạy với tốc độ nhanh.
-
Biệt thự khủng - Biệt thự nguy nga. Biệt thự sang
trọng, Biệt thự to lớn.
- Bốc phốt xuyên tạc bài
phát biểu bị bốc phốt. Câu văn lủng củng khó hiểu.
Bốc phốt là ý nghĩa gì vậy? - Phải nói đúng là: - Chỉ
trích bài diễn văn.
- Bắt giam cô gái lái
ô tô tông vào đuôi xế hộp của đối phương ở Dắk
Lắk (Báo Vietnam.net). Đoạn văn viết rất là lộn xộn.
Chỉ cần nói đơn giản là - Cô gái lái xe hơi đã gây
tai nạn ở Dak Lak.
- Bản năng tự do. - Giá trị tự
do. Tự Do (Liberty) hiểu đúng là một giá trị (value),
không thuộc về bản năng (instinct). Tuy nhiên, tự do không
có nghĩa là muốn làm gì thì làm theo ý mình. Tất cả
đều nằm trong khế ước, thỏa thuận của đôi bên mà
không để xảy ra bạo lực. Theo nghĩa chữ Hán. "Do"
(由)
= nương theo, thuận theo. Vậy tự do (自由)
là tự quyết định. Và không chịu sự sắp đặt cưỡng
ép của ai đó. Không thuộc về bản năng gốc. Hiểu rộng
hơn là tự do không có nghĩa là làm tất cả chuyện gì
mà có quyền làm tất cả những việc gì hợp lệ, hợp
pháp.
- Biến thái
- Biến thái.
Biến thái là gì?. Chữ thái 太.
Cùng nghĩa với chữ Thái gồm có: - [1] Hanh thông, thời
vận tốt gọi là thái. [2] Xa xỉ [3] Khoan dung, rộng rãi,
yên ắng [4] Ngôi mộ lớn, [5] Cao to, To lớn [6] Đất của
quan, [7] Rực rỡ, Hoan hô, Tung hô, [8] Xa xỉ, Hoang phí,
Thái độ, Trạng thái, [9] Hái, Chọn, [10] Sóng lớn, [11]
Quá mức, Thải đi, Bình yên, Thản nhiên, [12] Tia sáng,
Nhiều màu, [13] Hóa học, Sinh học, [14] Rau ăn, [15] Dẫm
lên, Đạp lên, [16]… Chữ Thái 太có
mặt trong [23] bộ thủ Hán Tự. Chữ Thái, hầu hết mang
ý nghĩa đẹp. Vậy
mà ngày nay hễ có chuyện gì thì ai cũng chửi, là “ĐỒ
BIẾN THÁI”?, nhất là các bà, các cô. Tại sao không
chửi là: Đồ sàm sở, Thứ dê xồm, Bọn dâm dục, Thứ
lại cái "pede"…?
- Câu chữ. Chữ làm
sao mà câu như câu cá. - Phải nói rõ ràng là: “Câu văn,
Câu thơ. Câu hát, Câu ca dao, Câu vè, Câu hò…”.
(Số tên quốc gia đã phiên âm).
-
Ba Lan 钯
蘭.
Pologne - Poland.
-
Ba Lạp Khuê 巴
拉 圭.
Paraguay - Paraguay.
-
Ba Lợi Duy Á 钯
利 潍 亞.
Bolivie - Bolivia.
-
Ba Tây 巴
西.
Brésil - Brazil.
-
Ba Tư 波
斯.
Perse - Iraq.
-
Bảo Gia Lợi 寶
加 利.
Bulgarie - Bulgaria.
-
Bỉ Lợi Thì 彼
利 時.
Belgique - Belgium.
-
Bồ Đào Nha 匍
萄 牙.
Portugal – Portugal.
-
Bạch Nga (Belarus).
-
Băng Đảo (Iceland).
-
Ba Lê (Paris)
-
Bá Linh (Berlin)
-
Bàn Môn Điếm (Panmomjum, khu phi quân sự chia đôi Nam –
Bắc Triều Tiên từ năm 1953). Bình Nhưỡng (Pyongyung)
- Bổ cứu? Là nói về
cái gì? Ghép chữ (Hán Việt) khó hiểu và sai nghĩa. Thôi
thì tạm cho là - Bổ túc tài liệu nghiên cứu.
-
Bằng khen - Bằng tưởng lục. Bảng danh dự.
- Bá
đạo. "Nụ hôn bá đạo, Kiểu ngủ bá đạo.".
Vậy bá đạo là gì? Bá đạo là từ (Hán Việt), nghĩa
đen là cai trị bằng sức mạnh, cai trị một cách chuyên
quyền. Ở đây, phải hiểu là chữ bá là người đứng
đầu các nước chư hầu thời xưa - bá chủ, trong khi chữ
vương là vua các nước chư hầu. Ngoài ra "Bá, Bách"
cũng là một trăm. “Vương đạo tức là cai trị hợp
pháp, cai trị bằng "nhân từ". - Chữ bá đạo
vốn được dùng để chỉ người hống hách, chuyên
quyền, có tính cưỡng đoạt bằng sức mạnh như trong từ
"hoành hành bá đạo". - Vua chúa nhân từ, thương
dân như con thì dùng Vương đạo trị quốc. Bạo chúa thì
dùng Bá đạo để cai trị.
- Biến động lãi suất.
- Giá cả lên xuống bất thường. "Thị trường
chứng khoáng".
- Buông bỏ - Buông
trôi, Buông ra. Buông tay, Buông thả... Buông và Bỏ là hai
chữ hoàn toàn khác nhau. Buông là rơi rớt vật gì đó,
hoặc buông tay, thả tay (khi níu kéo người, vật, cành
cây...). Vậy buông chưa hẳn là bỏ, mà phải tìm lại,
lấy lại, và xài lại. Vậy không thể ghép chung với
"bỏ" được. Còn bỏ nhưng lại không bỏ - đôi
khi bỏ quên (vật gì...). Phải nói cho rõ ra là: - Buông
cái gì? - Bỏ cái gì? Đừng nói lấp lửng như vậy!
-
Bắt xe. Xe hơi làm sao mà bắt? - Đón xe đò.
- Bịnh
viện - Bệnh Viện Vì Dân - Do bà Phu nhân Tổng thống
Nguyễn Văn Thiệu thành lập. (Chữ bệnh là tiếng Hán,
như "Đông á bệnh phu". Bịnh là chữ Nôm. Hai chữ
đều đúng). Tiếng thuần Việt là: Ốm, Đau.
- Bột
ngọt (mì chính) - Vị Hương Tố.
- Bình ổn giá -
Giá cả hợp lý. Giá cả ổn định.
- Biển số xe -
Bảng số xe
- Ban lễ tân - Ban nghi lễ [Cơ quan, Khách
sạn, Bộ ngoại giao].
- Băng-rôn (Banderole) -
Biểu ngữ. Tấm biểu ngữ.
- Bị chũm (tiếng lóng) -
Bị bắt, Bị tóm cổ. Bị cảnh sát truy sát, Truy lùng.
-
Bú mồm - Hôn môi (trai gái hôn nhau).
- Bàn hoàn -
Bàng hoàng [choáng váng, xây xẩm mặt mày].
- Bệnh
tiền sử. - Bệnh có từ trước. Đã có bệnh từ lâu.
(Tiền sử là thời xa xưa, thời còn ăn lông ở lỗ, thời
sơ khai).
- Bộ đôi (bộ là hai, Đôi cũng là hai, Cặp
cũng là hai, Song cũng là hai) - Một đôi. Một bộ. Một
cặp, Song sinh.
- Ban chấm thi – Hội đồng giám khảo,
Ban khảo thí.
- Biến căng – Ghép “Biến động &
Căng thẳng” (không ý nghĩa & cũng không có trong từ
điển tiếng Việt).-
- Bệnh tâm thần - Bịnh thần
kinh. Bịnh điên, Bệnh mất trí.
- Bình quyền - Bình
đẳng (Bình đẳng giới tính). "Nam nữ bình quyền".
Thời đệ nhất cộng hòa Miền Nam. Đưa ra bộ luật Hôn
Nhân Gia Đình – Chấm dứt quyền đa thê, luật Tảo Hôn
vĩnh viễn.
- Bịnh viện tâm thần - Dưỡng trí viện
(Dưỡng Trí Viện Biên Hòa. Nhà thương điên Chợ Quán).
-
Bệnh nền - Bịnh mãn tính, Bịnh có từ trước, Bịnh di
truyền…
- Bồi dưỡng nghiệp vụ – Học thêm về
chuyên môn.
- Bồi dưỡng -Tẩm bổ thân thể. Săn sóc
cơ thể.
- Bồi dưỡng -Tiền trà nước, Tiền Bo,
Tiền Tips (Tiếng lóng).
- Bản lề (năm bản lề) -
Tiếp nối , Tiếp theo [kế hoạch, chương trình đã có
sẵn từ những năm về trước.
- Bê tông hóa – Bê
tông .“Péton” (Bê tông) là chữ Pháp không thể ghép
với chữ Hán “Hóa”. - Đường lót bê tông, đướng
cán bê tông.
- Bắc bộ - Bắc Kỳ. (Tên được định
danh từ thời Vua Minh mạng).
- Trung Bộ - Trung Kỳ
(Tên được định danh từ thời Vua Minh mạng).
- Nam
Bộ - Nam Kỳ (Tên được định danh từ thời Pháp sau
nàyVua Minh mạng giữ y nguyên, gồm: (Biên Hòa, Gia Định,
Định Tường, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên). Hoặc: (Bắc
Phần – Trung Phần – Nam Phần). Cũng có tài liệu chữ
“Nam Phần” là người Pháp đặt ra.
- Bác sỹ - Bác sĩ, Ca
sĩ, Sĩ quan, Sĩ diện (i ngắn). Ngày nay viết “i ngắn, y
dài) không theo Tự Điển mà mạnh ai thích thì cứ viết
theo ý riêng.
- Bóng đá - Đá bóng, Túc cầu, Giải
túc cầu.
- Bổ sung - Bổ túc, bổ túc hồ sơ. Theo
Hán Việt, chữ “túc” nghĩa là đủ. Bổ túc cho đủ.
“Tri túc tiện túc đãi túc hà thời túc. Tri nhàn tiện
nhàn đãi nhàn hà thời nhàn”.
- Bài bản. – Có
phương án, Có quy củ, Có chuẩn bị chu đáo.
- Báo
sạch. Nói báo sạch thì ắt sẽ có báo dơ bẩn? Vậy tờ
báo dơ bẩn đó là báo nào vậy? - Tờ báo có chủ trương
đăng nội dung minh bạch, rõ ràng.
- Bị [đẹp] . Đẹp
mà bị sao? - Đẹp đẽ, Được khen đẹp.
- Bôi trơn
[lóng] - Lo lót (hối lộ). Đó là một hình thức nhũng
nhiễu, tham những.
- Biểu hiện (biểu = Ngoài. Hiện
= Thấy) - Nhìn thấy, Trông thấy, Ngó thấy.
- Buổi
đêm - Ban đêm, (Buổi sáng, Buổi trưa, Buổi chiều, Buổi
tối). Không có “buổi đêm”.
- Buổi gặp - Cuộc
hẹn gặp mặt, Hẹn gặp gỡ.
- Bình chữa cháy -
Bình cứu hỏa. (Đúng ra là bình chứa khí làm tắt lửa.
Hỏa cháy rần rần, ai lại đi “cứu” nó).
- Bình
quân, [Điểm bình quân] - Trung bình . Điểm trung bình.
-
Bịnh đau cấp tính - Đau nhức nhối, Đau dữ dội, Đau
thắt ruột, thắt gan. Đau toát mồ hôi hột, Đau khủng
khiếp chịu hết thấu...!
- Bảo mẫu - Người vú
nuôi, người giữ trẻ. Người Hoa gọi là "nãi
nãi".
- Bảo dưỡng - Nuôi nấng. Chỉ về người.
Không thể nói bảo dưỡng xe cộ.
- Biên đạo múa.
Biên đạo là từ (Hán Việt). “Biên là bên ngoài, Đạo
là đường”. Múa là chữ Thuần Việt. Tại sao không nói
cho dễ hiểu là: - Vũ sư, Vũ sư dạy múa.
- Bộ giáo
dục đào tạo - Bộ giáo dục. (Trong bộ giáo dục hiển
nhiên là đào tạo).
- Bang - Tiểu bang trong liên bang
Hoa Kỳ. Ví dụ: ”Tiểu bang California”.
- Bạt ta-luy
- Đánh dốc, làm cho dốc (hai bên lề đường).
- Bom
nổ chậm - Bom hẹn giờ, Mìn hẹn giờ.
- Bạn nghe
đài - Quý khán thính giả nghe và xem (radio – truyền
hình).
- Bệnh viện nhi - Bịnh viện nhi đồng. Bịnh
viện nhi mà thiếu chữ ĐỒNG, người ta sẽ nghĩ, đó là
nơi “Nghiên cứu giọng nói sai của trẻ con (P:
Logopédie). Hoặc chỗ dành cho con gái “Nhi Nữ”. Trong
(Hán Tự) viết chữ Bệnh. "Đông Á bệnh Phu".
Vậy viết Bệnh hay Bịnh đều đúng.
- Bữa tiệc
hoành tráng, Bữa ăn hoành tráng - Bữa tiệc thịnh soạn,
Bữa tiệc linh đình. Bữa tiệc sang trọng. (Chữ "hoành
tráng". Trong "Bộ Sĩ". Tráng là: “Mạnh mẽ,
nhanh chóng - người tới tuổi ba mươi gọi là tráng, như
Tráng đinh”. Hoành (Bộ Mộc), là: To, rộng, ngang. "Hoành
[hành] - dùa theo mà làm ngang [bướng]. Hoành một chức
quan ngày xưa. Hoành [hành], ác nghiệp - dùa theo mà làm
điều ác. Theo Tự Điển Hán Việt (Đào Duy Anh). Vậy
"hoành tráng" chẳng dính dáng gì tới món ăn).
- Biệt thự hoành tráng
- Biệt thự nguy nga, tráng lệ (Nguy = Đẹp, lệ = đẹp).
(Hán Tự).
- Bơm vốn - Tăng
cường ngân sách, Thêm tiền (vay) cho công ty, Xí
nghiệp...
- Bất khả thi (Hán Việt) - Không thể thực
hiện. Không thể làm được, Không thể hoàn thành được.
Có cuốn phim “Nhiệm Vụ Bất Khả Thi”.
- Bình luận
đa chiều. - Ý kiến khác nhau. "Chín người mười
ý".
- Biến chất (?) - Thay đổi. Hoặc Phai lạc.
Mất chất (..).
- Bổ sung thêm - Bổ sung. Bổ sung là
đủ rồi. vậy thừa chữ thêm, vô ích.
- Bà góa (Bà
góa tiếng Nôm). Quả phụ (Hán – Việt). Tuy nhiên, gọi
- Quả Phụ chính xác hơn.
- Bổ trợ - Bổ trợ không
có trong tự điển tiếng Việt – Bảo trợ, Yểm trợ.
-
Bên thắng cuộc. "Bên Thắng Cuộc" là tựa cuốn
sách của tác giả (Huy Đức) – Bên thắng trận
(chiến).
- Bên thua cuộc - Bên thua trận (chiến).
-
Bịnh da liễu – Bệnh ngoài da. (Da là từ thuần Việt.
Hoa liễu là từ Hán Việt. Chữ Hán Hoa liễu là ổ mua
bán dâm chứ không phải là một bịnh). Về sau, người
ta dùng nhóm từ kép “bịnh hoa liễu” để chỉ cái
bịnh lây qua đường tình dục. Dùng riêng chữ hoa liễu
cho một bịnh đã là sai. Bỏ luôn chữ hoa, chỉ còn chữ
liễu thôi thì càng tệ hơn nữa. Riêng chữ liễu thì có
nghĩa là cây dương liễu. (Bệnh viện da liễu tức là
bệnh viện chuyên chữa cho bịnh ở da của cây dương
liễu).
- Bó tay - Không thể cứu vãn, Hết cách cứu
chữa. (Văn viết).
- Bonsai. - Cây cảnh, Cây kiểng
(được uốn nắn).
-
Buồng bệnh nhân. - Phòng điều trị, Phòng hồi sức.
-
Bức ảnh. - Tấm hình.
- Bình giã. - Bình dã.
(Thời
Nhà Nguyễn (vua
Thiệu Trị) tại
Bà Rịa, có "平野村"
(Bình
Dã thôn),
thuộc phủ Phước Tuy,
tỉnh Biên Hoà. Bình
Dã 平野
có
nghĩa là một cánh đồng (ruộng)
bằng
phẳng, mênh mông. Từ
năm 1954, di cư từ
Bắc vô rồi "đổi" lại "Trại Định Cư
Bình Giã" cái
tên Bình Giã là cái tên không ý nghĩa.
-
Băng nhân (Hán Tự) không phải (người tuyết). Băng nhân
là người làm mai mối (Kết vợ, kết chồng).
- Bám trụ trong rừng.
- Ở lại trong rừng, Sống ở trong rừng.
- Bát
phở. - Người Nam nói: Tô phở.
C:
-
Cơ hội thách thức - Cơ hội (đã đến, Đã tới). Thời
cơ (đã tới).
-
Cuộc gặp. = Nói cho đúng là: Xin gặp gỡ, Hẹn một lần
gặp mặt. Xin được diện kiến. Còn “cuộc gặp” chỉ
là một cuộc gọi nói chuyện qua điện thoại.
-
Chủ nhiệm (báo). - Giám đốc (nhà xuất bản), Chủ bút.
Chốt
lại. - Tóm lại (một câu chuyện, một sự việc, một sự
trả giá…).
-
Chốt giá. - Thỏa thuận giá (mua, bán). Bằng lòng với
giá (mua, bán).
-
Chốt hạ, Chốt đơn - Chữ vô nghĩa. - Tạm hiểu Đồng
ý, Chắc chắn, Bảo đảm.
- Chuẩn bị tâm thế.
- Chuẩn bị tư thế (Chuẩn bị tư thế chiến đấu,
Chuẩn bị tư thế (vào cuộc thi đấu…).
-
Chống vật toán…? Cơ quan chống vật toán?
-
Cảng biển. - Hải cảng.
-
Cảng tàu. - Bến tàu.
-
Cụm từ. - Nhóm chữ. Đoạn văn.
-
Chụp ảnh. - Chụp hình.
-
Chủ yếu. - Chánh yếu. Những điều chánh yếu cần phải
làm.
-
Cột mốc sống. - Người (phụ), đứng bảo vệ biên
giới.
-
Cực cuốn. Phải nói cái gì cực cuốn? - Buổi trình diễn
văn nghệ đã lôi cuốn người tới xem.
-
Cự ly. - Tiêu cự, Khoảng cách (xa, gần).
-
Cáu bẩn. - Cấu bẩn. Có câu “Bất cấu, bất định”.
-
Cách xã giao. - Phép xã giao.
-
Cụm từ, Nhóm từ. - Danh từ riêng.
-
Cửa hàng vật lý. - Tiệm tạp hóa.
-
Công chứng. - Chứng thực giấy tờ, Chứng thực bản
văn hồ sơ.
-
Cải tạo công thương nghiệp. - Tịch thâu công xưởng tư
bản.
-
Cảnh sát giao thông. - Cảnh sát lưu thông.
-
Cưỡng chế. - Tịch thu.
-
Cơn giông. - Cơn dông.
-
Chiếc đám cưới. - Đám cưới. Một đám cưới.
-
Con lai quần. - Lai quần. Cái lai quần.
-
Con hàng. - Hàng hóa, vật dụng.
-
Cực gắt. - Cực kỳ gay gắt. Thái độ gay gắt, Lời
nói gay gắt.
-
Chào mọi người, Chào cả nhà. - Kính chào quý vị, Kính
chào quý ông bà bác chú, cô dì anh chị em.
-
Cười đau nách. - Cười đau cả bụng, Cười mỏi miệng,
Cười ra nước mắt.
- Chúc mừng năm mới.
- Cung Chúc Tân Xuân (Hán Việt).
- Cái bóng đèn mới
thay sáng chưng – Viết đúng là “Cái bóng đèn mới
thay sáng trưng”. Sáng trưng có thể nói ngọng thành ra
“chưng”? Hai chữ “chưng – trưng” ý nghĩa khác nhau.
Theo: Việt Nam Tự Điển của Hội Khai Trí Tiến Đức:
“Sáng trưng: sáng nhiều. Đèn thắp sáng trưng”. Tác
giả Lê Văn Đức: “Sáng trưng: tương tự sáng choang,
sáng chói”. Chữ “Trưng” là: Trưng bày, Khoe ra, Bày
ra, Đưa ra, Trưng ra bằng chứng, Trưng bày tranh ảnh triễn
lãm”. Theo Hội Khai Trí Tiến Đức: “Chưng là tên bánh
làm bằng gạo nếp, nhân thịt đậu”. Ngoài ra, Chưng
còn có một nghĩa khác là: Tại, Ở. Cho nên. Ví dụ: Vì
chưng (bởi vì), bởi chưng. Trưng có một nghĩa ít biết
là “ăn cắp”. Tác giả Lê Văn Đức có dẫn: Trưng: ăn
cắp, lấy mất. Ví dụ: Trưng dụng.
- Cuộc gọi nhỡ.
Nhỡ là "nói ngọng". - Cuộc gọi lỡ. Điện
thoại reo, lỡ quên không nghe. Gọi bận việc không nghe.
Quên mở điện thoại...
- Chùa phá sản. - Chùa là
chốn tu hành, sống nhờ lòng từ bi của bá tánh ủng hộ,
Chùa chứ đâu có phải chỗ “kinh doanh buôn bán” mà
nói “chúa phá sản”? Chùa mà kinh doanh kiểu “buôn
thần bán thánh” thì cũng không bao giờ bị lỗ vốn. -
Vậy tại sao chùa phải phá sản?
-
Chiếc bánh tét. - Ông bà xưa nay chỉ nói - “Đòn bánh”
hay Đòn bánh tét” (nhỏ – lớn; dài – ngắn) chứ
chẳng ai gọi là chiếc bánh tét.
-
Chú chó Robot đang gây bão trong giới công nghệ. Con chó
làm sao mà có thể “gây bão” được? - Sao không nói
rằng: - Chó robot mới sản xuất đã làm sửng sốt và
làm ngạc nhiên cho giới kỹ thuật điện tử.
- Chàng trai bị đăng
xuất ra khỏi nhà. - Chàng trai bị trục xuất, bị đuổi
ra khỏi nhà. Viết vậy có phải dễ hiểu hơn không?
Tiếng Thuần Việt có mà không xài mà lại xài tiếng
(Hán Tự)?
- Cờ
ba que. - Cờ vàng ba sọc đỏ.
- Cờ ba que
(que chỉ vật thể như: que củi, que diêm… Cờ (màu cờ)
chỉ màu sắc - Cờ Vàng Ba Sọc Đỏ. Cờ Hoa Kỳ -
Cờ
vàng ba sọc đỏ hình thành từ thời Vua Thành Thái, và
chính thể Việt Nam Cộng Hòa chỉ là tiếp tục giữ màu
cờ truyền thống quốc gia. Còn
“Ba que
xỏ lá” – Theo “Thành
ngữ và Tục ngữ Việt Nam”: Đó là trò lừa bịp có từ
thời Pháp thuộc. Kẻ đưa ra trò bịp nắm trong tay một
cái lá, có xỏ một cái que, đồng thời chìa ra hai que
khác. Ai rút được que xỏ lá là được cuộc. Nhưng kẻ
chủ trò mưu mẹo, người chơi bao giờ cũng thua, mất
tiền đặt cược.
- Cầu thị - Mong muốn (Động từ).
Cầu Thị, gốc chữ Hán (từ cổ )
- Cầu thị - Mong muốn (Động từ).
Cầu Thị, gốc chữ Hán (từ cổ ) 求.
Cầu: Cần, muốn, tìm tòi đòi hỏi, mong muốn 視;
Thị: nhìn, quan sát. Cầu thị có nghĩa là mong muốn mở
rộng tầm nhìn. Viết theo tiếng Việt: Mong muốn, Mong mỏi
thì dễ hiểu hơn.
- Cải cách ruộng đất
- Cải cách điền địa. Theo: “GS Đặng Phong, một Sử
Gia về kinh tế Việt Nam, đã dày công làm thống kê về
“Cải Cách Ruộng Đất” ở Miền Bắc và trong một
cuốn sách “Lịch sử Kinh Tế Việt Nam” ông đưa ra con
số người bị giết trong thời kỳ Cải Cách Ruộng Đất,
là: 172,008. Đó là những người bị kết tội là kẻ thù
của nhân dân, kẻ thù của giai cấp. Nhưng chưa hết!
Trong số 172,008 người bị kết án và giết chết đó,
sau khi tổng kết thì Nhà nước kết luận rằng có đến
123, 266 bị kết án oan. Nói cách khác, cứ 10 người bị
kết án, thì có 7 người bị oan. Thật ra, “oan” ở đây
có nghĩa là theo quan điểm của họ (người cộng sản)
chứ trong thực tế có lẽ 100% đều là oan.”. (Thời Đệ
Nhất Cộng Hòa Miền Nam, có chương trính “Cải Cách
Điền Địa”. Chính phủ mua lại đất ruộng của địa
chủ nhằm “Hữu Sản Hóa” ruộng đất cho nông dân tự
canh tác. Thời Đệ Nhị Cộng Hòa, có chương “Người
cày Có Ruộng” cùng mục đích như thời đệ nhất…).
-
Chế độ phong kiến Đại Việt – Chế độ quân chủ
(Vua Chúa). “Phong kiến”. 封建
gồm hai
chữ: phong tước 封爵
(ban quan
tước) và kiến địa 建地
(ban đất
để dựng nước). Phong kiến chỉ chế độ hoàng đế
phong tước cho người có công và cấp cho một vùng đất
rất rộng để thành lập quốc gia (Chư Hầu) với quân
đội, luật lệ và chế độ thuế má riêng biệt. Chế
độ nầy hiện hữu ở đời nhà Chu bên Tàu. Từ khi nhà
Tần gồm thâu lục quốc thì chế độ phong kiến bãi bỏ
và được thay bằng chế độ trung ương tập quyền. Chế
độ phong kiến có tồn tại ở vài nước Âu châu vào
thời Trung cổ. Ở Việt Nam không bao giờ có chế độ
phong kiến (féodalité) mà chỉ có chế độ quân chủ
chuyên chế (royalisme absolu) mà thôi. Gọi chế độ quân
chủ ở Việt Nam bằng từ phong kiến là sai.
-
Cây cổ thụ. - Cổ thụ, Cây già. Không thể nói "Cây
cổ thụ". Cổ thụ là đã hiểu cây già.
- Cây
ăn trái. - Cây cho trái, Cây cho quả. Chẳng lẽ cây tự
ăn trái của cây?
- Cấm không đậu. - Cấm đậu
(xe). Đã cấm thì đương nhiên là không đâu được.
-
Chủ nghĩa ấn tượng. - Trường phái ấn tượng (Họa ở
thế kỷ 19).
- Cuộc đấu giá kinh điển. - Phiên đấu
giá đúng giá trị, Phiên đấu giá đúng mức. Buổi đấu
giá hợp lý.
- Cho qua? - Châm Chước. (Nghĩa là dễ
dãi ưu tiên cho trường hợp nào đó hoặc quen biết [cảm
tình] mà ưu tiên cho một đối tượng nào đó. Thật ra
đó gọi là "Châm chước". (Châm & Chước)
được hiểu là bỏ qua những điều nhỏ nhặt. Ví dụ
“Học sinh đó đi học trễ lần đầu, có thể châm
chước bỏ qua, cho qua”. Tuy nhiên, nguồn gốc của từ
châm chước ít ai hiểu từ đâu và có người cho là tối
nghĩa. Đúng vậy, Châm Chước là từ ghép, là một từ
“Hán Việt”, chữ Hán viết: "斟酌":
Châm 斟
Bộ Đẩu
斗“Dụng
Cụ Để Đong”, cũng có nghĩa: “Rót, Chắt”, hoặc như
trong "Châm Tửu" 斟酒
(Rót
Rượu); "Châm Trà" 斟茶
(Rót
Trà)…! Chữ Chước 酌
thuộc
Bộ Dậu 酉
(Chữ
tửu cổ là rượu), nên có nghĩa chính tức là “Rót
Rượu”. Châm chước là ghép của hai yếu tố gần
nghĩa, sát nghĩa là “Rót Rượu”. Nghĩa gốc thâm sâu
của châm chước là: “Cân nhắc, Đắn đo, Tính toán, Kỹ
lưỡng…”. Giống như khi đang rót rượu, phải toàn tâm
toàn ý đừng để rượu chảy tràn ra ngoài. Châm chước
đã mất nghĩa gốc, dần bị mờ đi.
-
Cha già dân tộc. Không một ai là cha già của một Dân
Tộc - Người đứng ra thành lập một quốc gia được
thế giới công nhận. Ví dụ: Tổng thống Washington của
Hoa Kỳ. Tổng thống Ngô Đình Diệm người lập nên nền
“Đệ Nhứt Việt Nam Cộng Hòa”.
- Chế độ nấu
ăn. - Cách thức nấu ăn. Sách hướng dẫn nấu ăn (công
thức). Nấu ăn mà cũng đòi hỏi "chế độ"
thiệt hết biết.
- Chốt hạ? “Phương
án chiến thắng đã được Chốt Hạ & Chốt hạ
phương án tác chiến”. Dịch ra Tiếng Anh sẽ là: (Take
down! Hoặc (I’m going down!). Vậy “phương án chốt hạ”
là phương án gì? Trong Tự Điển Tiếng Việt không ghi
“Chốt Hạ”, đây là chữ ghép (chốt & hạ). Giải
nghĩa như sau: Chốt là cái thanh [sắt, gỗ] giữ chặt
nhiều vật lại với nhau. - Chốt là cái then gài cửa –
Lính chốt giữ các ngả đường – Chốt lựu đạn –
Chốt chặt cửa lại. Chốt chặt cổng rào lại... Còn Hạ
là: Hạ cờ – Hạ cây nêu – Hạ bệ – Hạ huyết áp
– Hạ quyết tâm – Hạ lệnh – Hạ giá – Hạ đo ván…
Tại sao không nói: - Phương án tác chiến đã được phê
duyệt; Phương án tác chiến đã được phê chuẩn; Phương
án tác chiến đã được khai triển. Vậy “chốt hạ”
là: Thỏa thuận.
- Chí mạng. - Trí mạng.
Đòn trí mạng. Theo “Hán Tự” 一致.
"Trí" có nghĩa là suy nghĩ tận gốc, Hán Việt Từ
Điển của Đào Duy "Suy tìm đến chỗ cùng cực".
-
Căn hộ hoành tráng, Chung cư hoành, Bữa tiệc hoành
ttráng… (Xem phần chữ Hoành) - Ngôi nhà nguy nga, tráng
lệ. "Nguy nga", chữ Hán là
-
Căn hộ hoành tráng, Chung cư hoành, Bữa tiệc hoành
ttráng… (Xem phần chữ Hoành) - Ngôi nhà nguy nga, tráng
lệ. "Nguy nga", chữ Hán là 巍峨.
"Nguy" = cao lớn, sừng sững, tả dáng núi to lớn,
cao ngất. Nga cũng là cao lớn. Chữ "Nga" tên ngọn
núi "Nga Mi" (Trung Quốc). Vậy "Nguy nga" có
nghĩa chỉ các công trình kiến trúc to lớn, đẹp đẽ,
uy nghi. Thơ Nôm "Nhị Độ Mai", phần "Hạnh
Nguyên yết miếu Chiêu Quân" có câu: "Nguy nga miếu
mạo hẳn hoi, Một toà thần tượng trên ngồi nghiễm
nhiên.". Thần tượng nghĩa là bức hình, bức tượng
của vị thần được dân chúng thờ phụng.
-
Chung Thủy – Thủy chung. Hãy biết thêm về chữ “Chung
& Cáo" chữ Hán viết là 告終:
– Cáo là bảo cho biết, nói cho biết như báo cáo (報告),
bá cáo (播告),
quảng cáo (廣告).
Cáo cũng có nghĩa là xin phép, thỉnh cầu như cáo lão
(告老),
cáo bệnh (告病)
hay kiện tụng như tố cáo (訴告),
cáo trạng (告狀).
Đây cũng chính là chữ “cáo” trong tên tác phẩm “Bình
Ngô đại cáo” (平吳大告).
– Chung là kết thúc, chấm hết như Thuỷ Chung (始終)
là bắt đầu và kết thúc còn lâm chung (臨終)
phút giây cuối cùng của đời người. Vậy, cáo chung là
thông báo công việc đã xong, hoặc đã hết như: "Mệnh
số cáo chung”. Tuy nhiên, viết đảo ngữ vẫn có nghĩa
như nhau.
-
Cây xanh. Cây nào mà lá chẳng xanh? Sao không nói rõ ra: -
Cây ăn trái [các loại], Cây lúa, Cây bắp, Cây kiểng
[cảnh]...
-
Chín chiều ruột đau. - Ruột Đau Chín Chiều.
“Chiều
chiều ra đứng ngõ sau
Ngó về quê mẹ ruột đau
chín chiều”.
Hoặc:
“Vẳng nghe chim vịt kêu
chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột
đau”.
Người xưa nói: “Cửu tự cù lao”. (chín
chữ cù lao). Chín chữ đó là:1 - Sinh (sanh đẻ). 2 - Cúc
(nâng đỡ). 3 - Phủ (vuốt ve, trìu mến). 4 - Súc (cho bú
mớm). 5 - Trưởng (khôn lớn). 6 - Dục (dạy dỗ). 7 - Cố
(trông nom). 8 - Phục (uốn nắn). 9 - Phúc (bảo vệ). Vì
vậy mới có câu: "Ngó về quê mẹ ruột đau chín
chiều". Câu ca dao biểu thị tình mẹ con; lòng biết
ơn sâu nặng của người con!
- Chữ Giản thể. Chữ
giản thể là của Trung Hoa hiện nay. Ngày xưa là "Phồn
Thể" đủ nét. Theo Hán Tự. Giản là giảm bớt nét
chữ, Cắt bỏ bớt nét chữ cho gọn nhẹ. Thế hệ người
Hoa sinh sau nếu học chữ "Giản Thể" thì sẽ
không thể đọc được các văn tự, bản văn viết theo
chữ Phồn Thể đã có từ ngàn năm trước. Ví dụ: Chữ
"ái" gồm chữ "Tâm & chữ Thụ". Yêu
bằng Tâm. Chữ giản thể bỏ chữ Tâm thành ra tình yêu
không bằng từ trái tim, thì chẳng khác gì người máy.
-
Cô gái vì muốn lên trưởng phòng mà xếp hình với cấp
trên. Câu văn tối nghĩa. "Xếp hình" là gì? - Cô
nhân viên muốn thăng chức mau chóng nên đã (ngủ chung
giường) với cấp trên để đạt mục đích.
- “Chiếc nhà, Chiếc
phòng, Chiếc gấu, Chiếc mèo... - Ngôi nhà, Phòng ngủ,
Con gấu, Con mèo…”? - Ngôi nhà, Căn phòng, Con gấu, Con
mèo. Viết sai “Mạo Từ”.
- Con đồng hồ. Con đồng
hồ là con gì? - Chiếc đồng hồ, Cái đồng hồ.
-
Cái bánh mì. - Ổ bánh mì. Bán cho tôi một ổ bánh mì
thịt.
- Cơ bần. - Cơ hàn. Cơ hàn, chữ Hán là 饑寒.
- Cơ là đói. Hàn là Lạnh. Cơ Hàn nghĩa là đói lạnh,
thiếu ăn thiếu mặc. Thành ngữ Hán có câu: "Cơ hàn
giao bách" 饑寒交迫
(Vừa
đói vừa lạnh) . Chữ “Bách" 迫là
(Bức bách). Chữ Cơ cũng chính là cơ cùng, cơ cực, cơ
khổ, cơ danh" (ham hư danh như là đói ăn).
- Cương lĩnh của đảng.
Cương lĩnh gì? Vậy thì cương lĩnh của đảng là cái
gì? Theo Hán Tự - Cương lĩnh viết là 綱領.
Cương nghĩa là một cái sợi dây lớn viền ở bên ngoài
tấm lưới để giữ cho tấm lưới được chắc chắn.
Nghĩa bóng: Đại cương (大綱)
- Kỷ cương (綱紀).
Còn chữ Lĩnh là cái cổ áo. Nghĩa bóng: Cốt yếu, Yếu
lĩnh (要領)
tức là điểm quan trọng. Và cũng như thống lĩnh (統領),
tướng lĩnh (將領).
Người ta quen nói lãnh tụ (領袖),
lãnh đạo (領導),
lãnh địa (領地).
Theo: Hán Việt Từ Điển (Đào Duy Anh). “Sợ dây to lớn
ở bìa tấm lưới là cương, cổ áo là lãnh”. Vậy
nghĩa bóng là: Phần cốt yếu trong văn kiện quốc gia,
đoàn thể, chính đảng và trong văn chương.
-
Công sát. Công sát là chữ (Hán Việt). "Sát cách vô
luận". Nghĩa là (Giết sạch không cần lý do). (Tướng
Tàu Hứa Thế Chữ) ra lệnh khi rút khỏi miền Bắc Việt
Nam trong cuộc chiến tranh biên giới năm 1979. Và câu nói
của người xưa: "Nhất tướng công thành vạn cốt
khô". - Tấn công và sát hại.
- “Chữ quốc ngữ
khiến người Việt bị đứt gãy về văn hóa?” - “Với
ý kiến cho rằng việc thay đổi chữ viết làm chúng ta
đứt gãy với tổ tiên khi không đọc được văn bản
cổ… “ (Báo Tuổi Trẻ 12/10/2024). - Không đúng, bởi có
“đứt gãy” chăng là đứt gãy khoảng giao thoa từ chữ
Hán, chữ Nôm chuyển qua Chữ Việt đã làm cho một số
người; một tầng lớp theo học hai thứ chữ Hán, Nôm đó
mà thôi. Tuy nhiên họ sẽ từ từ học hỏi chữ Việt và
thích nghi. Đổ lỗi cho Chữ Việt làm đứt gãy là cố ý
không công nhận chữ Việt là quốc ngữ.
- Con phố lầy lội?
"Lombard" đẹp ở San Farncisco? Viết sai câu cú.
Con đường dốc dựng đứng ngoằn ngoèo Lomberd ở San
Francisco rất đẹp - Vậy tại sao nói "lầy lội"?
- Viết đúng là: - Con đường dốc Lombard ở thành phố
San Francisco rất đẹp.
- Cán bộ phục viên. Theo Hán
Tự "Phục viên". Nghĩa là = Về ruộng vườn. -
Người về hưu, Người hưu trí. Người tới tuổi nghỉ
hưu.
- Cố lên. Cố lên cái gì? - Cố gắng học tập
cho giỏi, Cố gắng vượt qua chướng ngại vật, Cố gắng
ôn bài vở...!
- Chào tất cả bạn mình? Chữ mình
dùng để xưng hô với vợ chồng, với thân quyến ngang
hàng. Ở nơi công cộng, giao tiếp không thể nói "mình"
- Phép giao tế là phải xưng TÔI.
-
Chào cả nhà?. Trong nhà, có kẻ lớn người nhỏ, không
thể chào theo kiểu "cá mè một lứa". Chào như
vậy là thiếu tôn trọng, thiếu giáo dục.
-
Chào mọi người? Người thì cũng có người lớn, người
nhỏ và địa vị tuổi tác khác nhau. Chào quơ đủa cả
nắm là thiếu lễ phép, thiếu tôn trọng và vô giáo dục.
- Chòng chành – Tròng
trành, Chênh vênh “Việt Nam Tự Điển của Hội Khai Trí
Tiến Đức định nghĩa: “Tròng trành, Nghiêng đi nghiêng
lại, không cân, không vững: Thuyền tròng trành. Bát nước
tròng trành”. Tác giả Lê Văn Đức giảng chi tiết hơn:
“Tròng trành: Trùng triềng, lắc lư, nghiêng qua nghiêng
lại chực đổ ngã hay lật úp: Chiếc thuyền tròng trành,
cái ghế tròng trành”. Ca dao cũng có câu: “Tròng trành
như nón không quai, như thuyền không lái, như ai không
chồng”. Vậy viết “chònh chành” là sai chánh tả.
-
Cầu gầy. - Cầu nhỏ, Cây cầu nhỏ (cầu khỉ, cầu
treo, cầu ao...). Không lẽ có loại "cầu mập"?
Mập, ốm chỉ để con người, động vật.
- Chua
chanh - Chanh chua, Chua như chanh. Chanh chua, câu nói có hàm ý
chỉ người "Hàm hồ, thiếu lễ phép, ngang ngược,
quá đáng".
- Chốt lại. - Đóng cửa lại (Chốt
là cái chốt cửa, then cửa dùng để đóng cửa) - Nói
chốt lại có nghĩa - Xác nhận sự việc hoặc tóm tắc
một vấn đề, một câu chuyện. "Choke" = (Chặn
lại).
-
Chốt đơn? (So kè giá cả hàng hóa). Tạm hiểu - Sự trả
giá, mà cả thêm hai bớt một, mặc cả mua bán. Cũng có
thể hiếu là xác nhận và thỏa thuận. Vậy nói "chốt
đơn" là vô nghĩa.
- Cặp đôi hoàn hảo. - Một
đôi (trình diễn) ăn ý. Một cặp xứng đôi.
- Cưỡng
hôn - Cưỡng bức hôn nhân. Ép hôn. Ép gả. Hiểu sai là
ép phụ nữ để hôn.
- Cái chết trắng? Tại sao
không nói rõ chết như thế nào? Chết cách nào gọi là
trắng? - Tạm hiểu: Cái chết trắng tay. Chết bởi ma túy
(Bạch Phiến).
- Chất xúc tác (Hán Việt) - Chất
cường toan. "Axit".
- Chả cheo. - Trả treo. Hờn
dỗi. Hãy vui lên, đừng trả treo nữa.
-
Công nghệ. - Kỹ nghệ. Công nghiệp. Kỹ thuật.
-
Chính tả hay chánh tả. - Chính tả là viết theo Chữ Nôm
(Nam). Theo Hán Tự (bộ chỉ). Viết là Chánh tả. Vậy
viết "Chính & Chánh" đều đúng. "Thượng
bất chánh hạ tắt loạn".
- Chi tiêu. - Chi dụng
(Chi dùng). Tiêu dùng (hằng ngày).
-
Chúc tràn đầy năng lượng. Chúc đủ điện để xài hử?
- Chúc tràn đầy sức khỏe. Chúc an khang khỏe mạnh.
-
Câu chữ. Chữ không thể (câu) được, nói rõ ràng là: -
Câu văn, Câu thơ, Câu vè, Câu hò, Câu kinh, Câu ca dao, Câu
cải lương...
- Chạy xe công nghệ. Xe nào mà chẳng
do “công nghệ” làm ra? - Chạy xe gắn máy, Chạy xe
hơi.
- Con kênh siêu bự. - Con kinh rất rộng, Con kinh
lớn. Ngày xưa trên bản đồ ghi chữ "Kinh", Dòng
kinh. "Kinh đôi, Kinh tàu hủ, Kinh Thoại Ngọc Hầu,
Kinh Hai, Kinh Ruột Ngựa...".
- Công viên Lê Văn
Tám (Lê Văn Tám) là nhân vật hư cấu, không thật. Ngày
xưa là: - Nghĩa Trang Mạc Đỉnh Chi trên đường Hai Bà
Trưng.
- Chiếc xe tải chở
hàng hóa ấn tượng? Hàng hóa ấn tượng là hàng hóa gì
vậy? Tại sao biết bên trong có hàng hóa gì đó ấn
tượng? - Chiếc xe tải chở hàng (nếu thấy rõ), còn chở
thứ hàng gì thì không cần biết.
- Cá biệt. - Khác
biệt, Sự khác biệt, Vấn đề khác biệt, Quan điểm
khác biệt.
- Check Var. - Kiểm tra, Kiểm soát, Rà soát.
Chữ “VAR”, viết tắt của “Video Assistant Referee”,
dành cho môn bóng bầu dục (football), và cho môn bóng tròn
(soccer) (?). Nghĩa là nhân viên thu video mọi góc cạnh của
trận đấu để giúp cho trọng tài đưa ra quyết định
chính xác về bàn thắng thua, phạt đền, hoặc ghi lỗi
cầu thủ vi phạm… “Check var” hay “var check” (theo
tiếng Anh) là một danh từ chuyên môn. Vậy mà lại dùng
danh từ này để chỉ sự kiểm soát lại đúng sai trong
sổ sách thu chi và trong rất nhiều trường hợp khác.
Trong khi đó, tiếng Việt vẫn có đủ chữ để diễn tả?
- Chế độ thủy triều.
- Thủy triều lên xuống theo chu trình tự nhiên mỗi ngày.
Do đó thủy triều (con nước quay vòng tự nhiên) không hề
có "chế độ" nào cả.
- Cơm sạch. Chẳng
lẽ cơm trong quán đó xưa nay bán cơm dơ bẩn? - Sao không
nói: Trong quán có: Cơm thơm, Cơm dẻo, Cơm mềm, Cơm
nóng...
- Có cơ sở. - Có bằng chứng, Có người làm
chứng. “Nói có sách, mách có chứng”.
- Cái kết.
Bây giờ chuyện gì cũng gom cái kết - Kết thúc (câu
chuyện, công việc...). Hoặc: kết cuộc, Kết thúc sự
việc.
- Các tình yêu. Tình yêu không là Mạo Từ. Do
đó không thể nói: số nhiều hay số ít. Do đó phải
nói là: Tình Yêu. Tình yêu sâu nặng.
- Chém gió. -
Tán chuyện, tán gẫu, phiếm đàm.
- Cái gật gù. -
Cái vòi nước "Robinet". Nói cái gật gù thiên hạ
tưởng “cái dương vật”.
- “Cô bé Tạo kỷ lục
chương trình" khi hát bài cao nhất Việt Nam. Giáo khảo
không dám hát bài nầy” (Nguồn: Kho nhạc bolero trên
truyền hình Vĩnh Long). Đoạn văn không biết nói về cái
gì bởi quá lủng củng và vô lý. Tạm hiểu là: - Cô bé
dự thi đã trình bày nhạc phẩm có - nhạc và lời nhạc
khó diển tả.
-
Có động lực. - Có sự nâng đỡ, Có sự trợ giúp. Có
lời khích lệ.
- Cô gái có võ một mình cân đám sơn
tặc. - Tại sao không nói rõ rằng: - Cô gái có võ chấp
hết bọn cướp ra chặn đường.
- Chênh chao. Chênh chao
là gì vậy? Chạy tìm các Tự Điển mà không thấy chữ
"chênh chao". - Chênh, chinh - có nghĩa là nghiêng
qua một bên, chênh vênh. Đứng ngồi hoặc để vật gì
đó sai vị trí, bị sai lệch (nghiêng)... - Chao là không
ổn định, chao đảo, nghiêng ngả theo từng đợt sóng...
Vậy chênh và chao là ghép lại chung với nhau - xem như
đồng nghĩa. - Chênh chao. Chênh hay chinh là bị nghiêng
qua một bên, nếu có nước bên trong thì mới có sóng
chao động. Vậy, một cái thùng rỗng, cái nhà bị nghiêng
thì không chao trừ khi động đất. Ngày nay các thi hào,
văn hào thích xài "chênh chao" là không chính xác.
(Tên
quốc gia đã phiên âm)
-
Cao Ly 高麗.
Corée - Korea.
-
Cao Miên 高
綿.
Cambodge – Cambodia.
-
Cựu Kim Sơn (San Francisco – bang California, Mỹ)
-
Cơ Phụ (Kiev – thủ đô Ukraine)
-
Cao Ly (Korea)
-
Chi Gia Kha (Chicago, bang Illinois, Mỹ)
- Cám ơn - Cảm ơn.
Chữ "Cám", ở trong vài tự điển cũ có ghi “cám
ơn”. Tuy nhiên, Tự điển chưa chắc đã hoàn toàn đúng
vì không nghiên cứu đầy đủ. Theo: Tự điển “Hán
Nôm” – Tự Điển “Hán Việt”. (Trần Văn Chánh,
Thiều Chửu, Nguyễn Quốc Hùng). Chữ cám ghép chung thì
chỉ có hai chữ: (Cám gạo “Bran rice”). Cám, hầu hết
là dùng làm thức ăn cho heo. Theo “Hán Việt” chữ cám
là “Khang”. Và, (Cám dỗ) mang ý nghĩa xấu. Còn "Cảm",
là: - “Mối rung động trong lòng khi đứng trước ngoại
vật – Làm cho lòng người rung động – Nhiễm vào
người”. Chữ “CẢM” mang theo nhiều ý nghĩa: - Cảm
lạnh, Cảm thương hàn, Cảm sốt, Trầm cảm, Cảm cúm,
Cảm mạo... - Ác cảm, Thiện cảm Cảm biến (điện), Cảm
thông, Cảm thấy, Linh cảm, Mẫn cảm, Cảm tình, Tình
cảm, Cảm nhận, Cảm mến, Cảm động, Cảm nhiễm, Cảm
ân (ơn), Cảm tạ (ơn), Cảm kích, Cảm khái, Khoái cảm,
Hảo cảm, Mặc cảm “tự ti mặc cảm”, Cảm hóa, Cảm
xúc, Cảm cách, Dũng cảm, Cảm vấn, Cảm thỉnh, Cảm tử,
Cam đảm… Vài câu có chữ Cảm tiêu biểu: - “Thái phu
nhân tịnh vô biệt chứng, bất quá ngẫu cảm nhất điểm
phong hàn”. (Cụ không có bệnh gì khác, chẳng qua chỉ
cảm phong hàn một chút.) Hồng Lâu Mộng. - “Thiên địa
cảm nhi vạn vật hóa sanh”. (Trời đất ảnh hưởng qua
lại mà muôn vật sinh sôi biến hóa). Dịch Kinh. - “Thiện
vạn vật chi đắc thì, cảm ngô sanh chi hành hưu” (Khen
cho muôn vật đắc thời, cảm khái cho việc xuất xử của
đời ta.). Đào Nguyên Minh. “Cảm thì hoa tiễn lệ, Hận
biệt điểu kinh tâm”. (Thương cảm thời thế, hoa đẫm
lệ, Oán hận biệt ly, chim kinh sợ trong lòng.). Đỗ Phủ.
Trong âm nhạc viết: “Tôi xin cảm ơn người. Cảm ơn ai
đã đem luyến thương nồng ấm đến với lính. Cảm ơn
ai khi Xuân về vui thật là vui, Không quên người sương
gió sa trường”. Như vậy, phải xài chữ: - Cảm ơn là
chính xác và gần gũi hơn.
- Cháy dã man. Lửa đâu
biết suy nghĩ và cảm giác mà kêu dã man. - Đám cháy dữ
dội. Lửa cháy dữ dội, Hỏa hoạn. Đám cháy lớn.
-
Chân dài tới nách. Ghê quá - Chân dài miên man. Ớn thiệt.
Không biết sẽ dài tới đâu đây? - Chân dài thì đủ
rồi. (còn dài bao nhiêu thì kệ).
- Chuẩn (tiêu chuẩn)
- Chuẩn theo "Hán Tự" [bộ băng] [1] - Định
đúng. [2] - So sánh.
- Chánh "Hán Tự "Thương
bất chánh hạ tắc loạn". - Chính là chữ "Nôm".
Cả hai đều xài được.
- Chạn vương (tiếng lóng),
chỉ người đàn ông lười biếng. "Chạn" theo
tiếng Pháp là cái (Garde Manger). Chữ "Vương” là vua
theo (Hán Tự). Không thể ghép bừa như vậy được.
-
Giọng ca có nội lực. Phải nói - giọng ca khoẻ. (Ca sĩ
chứ có phải lực sĩ đâu mà nói nội lực như phim kiếm
hiệp).
-
Công nghiệp văn hóa? Theo (Đào Duy Anh) - "Văn hóa là
thói quen tốt hằng ngày tùy theo vùng đất lâu". Vậy
văn hóa làm sao chuyển qua nền "công nghiệp" kỹ
thuật?
- Cẩn tắc vô áy náy
- Từ nguyên Hán-Việt chính là "Cẩn tắc vô ưu”.
Có nghĩa là: Người có tính cẩn thận thì không phải lo
âu. Cẩn = là kỹ lưỡng như cẩn thận. Tắc = làm gì
cũng có luật lệ như nguyên tắc.Vô = là không, như vô
thường. Ưu = đây là lo lắng bận tâm. Áy náy không phải
là từ Hán-Việt, nên không thể ghép vào câu Hán-Việt
được. Câu này vốn được trích trong câu nói cổ xưa
với nguyên văn là : "Cẩn tắc vô ưu, hữu bị vô
hoạn". Nghĩa là: (Cẩn thận thì về sau không phải
lo lắng, có sự phòng bị từ trước thì sẽ không lo gặp
tai họa, hoạn nạn).
- Cốc Nguyệt san &
Nguyệt san. "Cốc nguyệt san là một dụng cụ vệ
sinh được đưa vào âm đạo trong chu kỳ kinh nguyệt của
phụ nữ”. Những loại cốc thường được làm bằng
silicon y tế, mủ cao su hoặc đồng phân nhiệt dẻo. Sản
phẩm có hình dạng gồm phần phễu và cuống". Nguyệt
san là gì? Tập san là những tập ấn phẩm, tạp chí. Vì
theo nghĩa Hán Việt thì San có nghĩa là: Xuất bản, in ấn,
báo, tạp chí. Tập San học thuật được bình duyệt và
xuất bản định kỳ. Tạp chí, đặc biệt là tạp chí
chuyên ngành. Ngoài từ Tập San, thì còn có các từ, như:
Nguyệt San: Ấn phẩm phát hành hàng tháng. Bán nguyệt
san: Ấn phẩm phát hành nửa tháng một lần. Chu san: Ấn
phẩm phát hành hàng tuần (Chu: tuần lễ). Niên san: Ấn
phẩm phát hành hàng năm (Niên: là năm). Bán niên san: Ấn
phẩm phát hành nửa năm một lần (6 tháng). Đặc san: Ấn
phẩm đặc biệt".
- Chức năng, Thực phẩm chức
năng - Công dụng, Thực phẩm công dụng (thảo mộc).
-
Cái đầu bò. - Nắp xi-lanh hay còn gọi là nắp máy, nắp
quy lắt "Culasse" (Tiếng Pháp).
- Cái lòng. -
Cái nòng - Cylinder (Xi lanh và Poston).
(Chia Xẻ" & "Chia Sẻ)
Một. Cái gì có liên
quan Vật Chất, mới cần "xắt, chặt, cưa, xẻ,"
thành nhiều miếng, thì xài chữ: "xẻ". Xài chữ
"Xẻ" này, ta phải cho nó NẰM trước mới đúng:
"xẻ chia"!
Không “Xẻ” thì không “Chia”
được.
Ví dụ:
A- "Xẻ" trái dưa ra làm
tám phần.
B- "Xắt" cái bánh làm đôi,
C-
"Chặt" cái xương ra thành khúc nhỏ.
D- "Cưa"
thân cây kia ra làm mấy đoạn.
Hai. Về, Trừu Tượng
có tánh cách "san sớt, san sẻ, chia nhau sự hiểu
biết" về hoàn cảnh, tình trạng , bản tin, văn
thơ... thì dùng "Sẻ".
* Ví dụ:
A- "Chia
ngọt Sẻ bùi". Bùi thì không thể "cắt, xẻ,
chặt, cưa". Phải xài "Chia Sẻ" để bày tỏ
cách "trừu tượng".
B- "Chia cơm sẻ áo".
Áo ta cũng không thể cắt miếng nhỏ.
Cho nên "Sẻ
áo" cũng có tánh cách "trừu tượng", tượng
trưng cho việc "san sẻ" để giúp nhau
C- "Chia
Sẻ" nguồn tin, bài văn, thơ - với bạn hữu.
-
Cực căng - Căng thẳng. Tình hình căng thẳng, Thần kinh
căng thẳng. (Tình hình Cu Ba căng thẳng).
- Cực "shock"
tiếng Anh - Quá bất ngờ, hết sức bất ngờ, rất bất
ngờ, không ngờ.
- Cười rớt liêm sỉ. Tiếng cười
không làm rớt cái gì hết, trừ phi rớt hàm răng giả. -
Cười khả ố, Cười vô duyên, Cười lãng nhách.
-
Chiếc em bé. Sai Mạo Từ (Cái, Con) - Đứa trẻ nhỏ. Một
em bé.
- Chén ly bôi (Hán Việt). Ly = chia ly, Bôi = chén
(uống rượu), khi chia ly, khi tiễn (người đi). Vậy nói
"chén, ly, bôi" vừa Tiếng Việt, vừa Hán Việt
chẳng có ý nghĩa.
- Cựu Kim Sơn - San Francisco,
(Calirornia, Hoa Kỳ).
- Công an cơ động. - Cảnh sát
dã chiến.
- Con tuổi. - (Sai mạo từ). Phải nói là
Tuổi đời. Số tuổi. Chẳng lẽ hỏi mấy cụ già rằng:
Các ông bà năm nay đã được mấy CON tuổi...?
- Cửa
khẩu. - Của ải, Cửa biên ải, Quan ải (Ải Nam Quan).
“Nam Quan Ải đè sĩ phu xa vắng” (Trích thơ Trang Y Hạ).
-
Chạy chương trình - Trình diễn, trình bày trước để
được xét duyệt. Và cũng có thể “chạy chọt” để
được trình diễn văn nghệ, ca nhạc kịch.
- Có năng
lượng - Có sức khỏe. Ngày nay hay nói "Chúc bạn có
nhiều năng lượng". Năng lương hột nhơn chắc?
-
Chuẩn không cần chỉnh - Đúng, không cần sửa. Bài văn
đúng chánh tả không cần phải hiệu đính.
- Cướp
banh - Hai cầu thủ giành banh trên sân. Cướp banh là lấy
banh thì còn banh đâu mà đá?
- Cá thể - Cá thể là
cá nhân chỉ về con người, không thể nói: "Cá thể:
heo, gà, vịt...". Nói viết như vậy là sai Văn Phạm.
-
Cải tạo ăn kiêng - Phương thức ăn kiêng, cách thức (ăn
kiêng).
- Chế độ dinh dưỡng - Cách thức tẩm bổ
(cơ thể). Cách ăn uống đúng cách.
- Chế độ lương
bổng - Quy định lương bổng. Ấn định lương bổng cho
công nhân, Công chức, Người hưu trí.
- Chế độ ngủ
nghỉ - Thời gian nghỉ ngơi. Giờ giấc nghỉ ngơi (công
nhân, học sinh).
- Chế độ đãi ngộ - Đãi ngộ, Ủy
lạo, Khao thưởng.
- Chặt, Chém (lóng) – Tính giá
quá cao, Quá đắt. Tính giá trên trời.
- Chủ nghĩa
nhân đạo - Tính nhân đạo. Lòng nhân đạo, Lòng nhân
ái, Lòng thương người. Nhân đạo làm gì có chủ
nghĩa?
- Chuẩn mực - Mức độ. Mức độ vừa phải.
Mức độ hợp lý.
- Cấp cao - Cao cấp. Chức vụ cao
cấp. Thương hạng.
- Cơ bản - Căn bản, Chính yếu.
- Chủ yếu - Điều (nào đó) quan trọng. Phải nói
rõ điều chủ yếu là điều gì chứ đừng nói lấp
lửng.
- Chia vui - Chung vui. "Chung vui đêm nầy cho
trọn tình yêu thương...". Lời nhạc phẩm
- Con nhang - Cây nhang
(Những người đi cúng tế). Nói sai mạo từ (cái –
con).
- Cục đường sắt - Sở Hỏa xa.
- Cổ súy - Cổ xúy (Hô
hào). Hô hào dân chúng xuống đường đi biểu tình. Hô
hào dân chúng tự lực cánh sinh, tự túc tự cường. Hô
hào dân chúng đi đòi lại đất ruộng đã bị cướp.
-
Chỉn chu, Chỉnh chu - Chỉnh tề. Ăn mặc chỉnh tề, Ăn
mặc hợp thời trang, Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.
-
Chầy chật - Trầy trật, Trầm trầy trầm trật. Làm đầu
tắt mặc tối mà vẫn trầm trầy trầm trật không đủ
sống.
- Chéo ngoe - Tréo ngoe. Làm chuyện tréo ngoe,
Ngồi tréo ngoe. Nói chuyện tréo ngoe chẳng tin được.
-
Có xu hướng. - Có khuynh hướng, Có thể. Xu hướng là
nghiêng về, đi về một hướng. Hãy nói rõ hướng nào?
-
Cơ địa – Cơ thể, Thể trạng. (Tùy theo sức khỏe mỗi
người). Nói cơ địa tưởng rằng “Thiên cơ, địa lý”
hay “Thiên cơ bất khả lậu”.
- Cọ xát – Tranh
tài, Tranh tài với nhau một cách (công bằng).
- Chất
chơi? Chất gì để chơi? – Phép lịch sự, Phong cách
lịch lãm, Ăn mặc chỉnh tề, Nói năng hoạt bát, Sòng
phẳng.
- Chủ nghĩa thức tỉnh – “Hệ tư tưởng
Marxis (hồi sinh). Gọi chung là thức tỉnh hoặc "Toàn
cầu hóa".
- Cặp đôi - Đã có “cặp” thì đâu
cần thêm đôi làm gì cho thừa – Chỉ nói: - Một cặp,
Một đôi, Một bộ là đủ.
- Cách ứng xử, hành xử
- Cách đối xử, Cách đối nhân xử thế, Cách đối đãi
thân mật với: Gia đình, bạn hữu.
- Cô súc: Ghép hai chữ
“cô đọng và súc tích”. Vô nghĩa.
- Cửa khẩu -
(Cảng sông, cảng biển. Biên ải, Cửa ải, Biên giới.
Phi cảng).
- Cổng thông tin chính phủ - Bộ thông tin
.Bộ Thông Tin “Depatment of Information”.
- Chia buồn
- Phân Ưu (Thành Kính Phân Ưu).
- Chi trả. Trả cái
gì? - Chi tiền, Trả tiền (lương, tiền mắc nợ...).
-
Công an giao thông - Cảnh sát công lộ, Hình cảnh xa lộ.
-
Công an [nhân nhân] Cảnh sát. Cảnh sát hình cảnh, Cảnh
sát công lộ.
- Ca sỹ thể hiện ca khúc - Ca sĩ trình
bày nhạc phẩm, Ca sĩ trình bày bài hát.
- Cách ly -
Cô lập, Tách (để) riêng ra nơi khác, phòng khác.
-
Con xe, con sân khấu… - Chiếc xe, cái xe, nét chữ, cái
chữ (Chữ nghĩa), Khán đài (Trong tiếng Việt cũng giống
như tiếng Anh, tiếp Pháp. Có “Mạo Từ". Trong tiếng
Việt: (Cái – Con) chỉ số ít. Riêng (Con) chỉ về sự
vật sống động. Thí dụ: Con gà, vịt, trâu, bò,
người.... (Cái) chỉ về đồ vật, như: Cái cây, cái
quần, cái áo, cái thang, cái nhà, cái xe…).
-
Con đặc sản? - Nông sản, Thủy sản ở mỗi địa
phương, mỗi vùng. Thổ sản mỗi địa phương. Còn có gì
quý hơn thì nói đặc biệt. Ví dụ: Đây là thứ thổ
sản đặc biệt chỉ ở vùng đất của chúng tôi mới
có.
- Con chữ (Nếu có con chữ thì ắt sẽ có “cha
chữ, Mẹ chữ). - Nét chữ, Cái chữ, chữ cái (Chữ
nghĩa), Nét chữ. "Từ bàn tay tiên nắn nót từng nét
chữ cho anh, để anh vui bước đường quân hành"
Hoặc: "Thư của lính ba lô làm bàn nên nét chữ không
ngay". (Lời nhạc). Chẳng lẽ viết "CON CHỮ"?.
Nếu có “con chữ”, hẳn nhiên có (Cha chữ, Mẹ chữ…).
-
Chạy thuốc [lóng] - Lo lót (hối lộ). Hối lộ cho quan
tham để được việc (nào đó).
- Có văn hóa - Có sự
giáo dục, Có sự hiểu biết. Có tư cách, Có nhân cách,
Có phép lịch sự. Biết giữ gìn thuần phong mỹ tục,
Biết kính trên nhường dưới…!
- Cháy hàng, cháy vé
– Bán sạch hàng, Bán sạch vé. Bán hết vé.
-
Cầu đường - Kiều lộ. Viết cầu đường chữ thuần
Việt cũng được.
- Ca từ - Lời ca, Tiếng nhạc.
(Xem phần chữ từ).
- Có khả năng – Có năng lực,
Có trình độ học vấn. Khả năng chỉ con người. Không
thể nói: “Có khả năng mưa hay nắng?”.
- Chuyển
giới. - Chuyển giống. (Giống đực, giống cái chuyển
qua lại bằng cách giải phẫu). Ngày nay có nhiều người
chuyển giới trái với tự nhiên và hậu quả là nguy hiểm
về mọi mặt và tốn tiền.
- Cụm tuyến dân cư -
Khu nhà ở của người dân. Khu nhà ở công nhân, thợ
thuyền. “Cụm còn Tuyến” nữa, câu văn lủng củng khó
hiếu.
- Cơ cấu chính trị - Sắp xếp lại nhân sự
cho phù hợp. Tinh giản bớt nhân sự.
- Chiêu đãi -
Đãi tiệc (Trước 1975, Chiêu-Đãi-Viên, là người phục
vụ hành khách cho hãng Hàng Không Dân Sự. Ngày nay gọi
là “Hàng không dân dụng”
- Chùm ảnh - Một số
hình ảnh, Một xấp ảnh, Một chồng ảnh, Một tập
ảnh... (Ảnh làm sao mà xâu lại thành chùm?).
- Chùm
thơ - Một số bài thơ. Nhiều bài thơ. Thơ không thể
xâu lại thành chùm.
- Cầu phong - Cây rui đỡ ngói
trên mái nhà.
- Chém gió - Nói dóc, tán dóc “Phiếm
đàm”.
- Chuyện nóng – Câu chuyện sôi nổi. Câu
chuyện làm cho bầu không khí thêm sôi nổi. Chuyện vui
cười. (Nói chuyện nóng sẽ hiểu sai là chuyện trời
nắng nóng hay là bị phỏng lửa.).
- Chứng minh quân
nhân - Thẻ căn cước quân nhân. Chứng minh nhân dân –
Căn cước. Căn (根)
là gốc, cước (腳)
là chân (bộ phận cơ thể). Từ này vốn chỉ gia cảnh
hoặc xuất thân của một người, sau mới đổi thành
nghĩa chỉ danh tính của một người gọi là “căn cước”.
- Cửa hàng bách hóa
tổng hợp - Tiệm tạp hóa. (Siêu Thị).
- Cực ghét
- Ghét, Căm ghét, rất ghét. Người hàng xóm thường gây
phiền hà nên tôi rất căm ghét.
- Cái đài - Máy
phát thanh – radio – Truyền hình.
- Cá thể - Cá
nhân (chỉ dùng cho người). Không thể nói “Cá thể heo,
trâu, bò, gà, vịt…).
- Chất lượng (Chất &
Lượng) - Phẩm chất [tốt] "quality".
- Số
lượng [Đong] - "quantity". Không thể nói gom chung
là "chất lượng tốt" được.
- Chế độ
bao cấp - Một hình thức làm ăn tập thể (Tập đoàn,
Hợp tác xã) dưới chế độ Cộng sản. Nghĩa là mọi
chuyện nhu cầu ăn mặc, sinh hoạt cá nhân của người
dân đều do nhà nước lo liệu bằng hình thức “Tem
Phiếu”.
- Chập điện - Chạm dây điện, Chạm mạch
điện. Nếu nói chập là có nghĩa nối lại dây điện.
-
Cơ bản - Căn bản, gốc gác, Nguyên quán. Theo (Hán Tự).
Bản là Gốc. "Nhân chi sơ tính bản thiện". Ngày
nay chuyện gì cũng chêm “cơ bản”.
- Cơm xuất -
Cơm suất, (Cơm phần, Cơm đĩa). Nói cơm suất có nghĩa
là nơi sản xuất ra món cơm.
- Cụm từ, Cụm chữ.
“Cụm” có nghĩa là thu hẹp lại “co cụm”. (thí dụ
như cụm mây, cụm hoa…), chỉ dùng cho thực vật, chẳng
hạn như cố nhạc sĩ Phạm Duy đã dịch “J'ai cueilli ce
brin de bruyẻre” (trong bài L’ Adieu của thi sĩ Guillaume
Apollinaire) thành “ta ngắt đi một cụm hoa thạch thảo”
(Mùa Thu Chết). “Cụm Từ” được dùng để chỉ “chữ”,
từ thế kỷ thứ 19, đại thi hào Nguyễn Du đã không
dùng “từ” mà dùng “chữ” (“chữ tài, chữ mệnh
khéo là ghét nhau”). Hơn nữa, vô cùng sai khi nói/viết
“nét từ đẹp”. Nói và viết đúng là “Các câu văn;
Các câu thơ. Những câu văn, Những câu thơ.
“Chùm”
gồm nhiều vật giống nhau mọc chung hay được xâu, kết
lại theo tự nhiên hay do con người (thí dụ như chùm khế,
chùm hoa, chùm chìa khóa…). Hình ảnh (hay thơ) thì chắc
chắn không thể mọc hay được hay xâu hoặc kết lại
với nhau. Viết nói “chùm ảnh, Chùm thơ” là sai. chữ
Do đó, phải viết/nói là “tập ảnh (thơ)”, “bộ
ảnh”, “xấp ảnh” hay “những tấm ảnh” (“những
vần thơ”) mới đúng.
- Cứu hộ - Cứu cấp,
Cứu vớt, Cứu giúp. Cấp cứu. Xe cứu thương, Xe cấp
cứu, Phi cơ trực thăng cấp cứu.
- Công nghiệp -
Công kỹ nghệ. Khu Kỹ Nghệ. (Khu kỹ nghệ Biên Hòa, Khu
kỹ nghệ Nông Sơn) thời đệ nhất cộng hòa miền Nam
Việt Nam.
- Co cụm - Thu hẹp lai, Dồn lại một chỗ.
Ví dụ: Quân địch hỏa lực quá mạnh, phải thu hẹp
phòng tuyến và dồn quân lại để phòng thủ.
- Chủ
đạo - Chính, Vấn đề chính. Chính đề. (Viết chủ đạo
có khi bị hiểu lầm là có chủ đích chỉ đi ăn trộm
“đạo chích).
- Chế độ - Chính
thể. Không thể nói: (Chế độ xem, chế độ ăn uống…).
Ví dụ: - “Chế độ tư bản, chế độ cộng sản, chế
độ Cộng Hòa, chế độ Ðại Nghị”. (Từ Điển Lê
Ngọc Trụ). Ngay nay bất cứ chuyện gì cũng đem “chế
độ” ra khoe.
- Chế độ xem - Chương trình xem. Tiết
mục để xem. Nhiều chương trình, nhiều tiết mục để
xem.
- Chế độ giáo dục – Chương trình giáo dục.
Phương thức giáo dục. Cách thức giáo dục.
- Chỉ
tiêu - Định suất (số lượng ấn định). Ấn định số
lượng sản phẩm phải hoàn thành đúng thời hạn, đúng
dự liệu.
- Chủ trì - Chủ tọa (Người đại diện
chủ tọa cuộc họp). Theo Hán Tự thì “Trì” là cái
ao. Ao “Diêu trì” của bà Tây Vương Mẫu.
- Chuyển
ngữ – Dịch, Phiên dịch (trực tiếp, gián tiếp) lời
nói chuyện của người khác cho người khác nghe. Dịch
thuật là dịch “phiên thiết” từ một bản văn, từ
một cuốn sách qua một ngôn ngữ khác.
- Chuyển tải.
Chuyển hàng hóa, vận tải hàng hóa. Ngày nay dùng cho để
"ám chỉ" - Truyền đạt ý tưởng (cho ai đó).
-
Chuyên cơ - Phi cơ đặc biệt - Phi cơ riêng. Ở các quốc
gia giàu, nguyên thủ đều có phi cơ riêng.
- Chữa
cháy - Cứu hỏa (Nói chính xác hơn “Dập tắt lửa”).
Nói sai riết thành đúng.
- Căn hộ - Ngôi nhà, Tư
thất, Tư gia. Căn là: Căn phòng, Hộ là “Cửa”. Có câu
“Môn đăng hộ đối”. “Môn & Hộ” đều là của.
(Hán Tự).
- Căn biệt thự . Nói “căn biệt thự”
chẳng khác nào nói căn phòng ở trong ngôi biệt thự -
Biệt thự, Tư dinh, Tư thất. Ngôi nhà...
- Chứng minh
nhân dân - Thẻ căn cước. Thẻ căn cước có từ thời
Pháp độ hộ và thời Việt Nam Cộng Hòa (Miền Nam).
Cái
gì cũng nói cực:
- Cực chất - Qúy hiếm. Khó tìm
kiếm.
- Cực thích - Thích, rất thích. Tôi ưa
thích.
- Cực hay - Rất hay, rất là hay. Bài văn, bài
thơ rất hay.
- Cực đẹp - Rất đẹp. Cô gái mặc
áo dài rất đẹp.
- Cực ngon - Rất ngon. Món ăn rất
ngon.
-
Cực dở – Quá dở, Món ăn quá dở, Dở quá.
-
Cực xấu (đã xấu còn cực) – Xấu tệ, Xấu đau, xấu
đơn, Xấu không còn chỗ chê.
-
Cực đỉnh. - Có thể tạm hiểu là leo tới đỉnh núi.
- Cực sốc - Quá bất
ngờ. Không thể ngờ. Sự việc xảy ra quá bất ngờ nên
trở tay không kịp.- Cực xấu - Quá xấu, Rất xấu, Xấu
tệ.
- Cải tạo - Cải Huấn (Trung Tâm Cải Huấn).
Hoặc: - Bỏ cái cũ, làm cái mới.
- Cơ trưởng -
Phi công chính. Theo (Hán Tự). Cơ trường 机场:
Sân bay (cơ机:
máy bay, 客机
máy bay
chở khách, 运输机
máy bay
vận tải. Tiếng Việt gọi Phi trường飞场
. Do đó,
bởi ảnh hưởng (Hán Tự) mà ngày nay nói: Phi công chính
là Cơ Trưởng, Phi công phó là Cơ phó.
- Cơ quan chức năng.
Theo (Hán Việt) - Chức năng là công dụng) - Giới chức
hữu trách. Giới chức chính quyền. Giới chức thẩm
quyền.
- Cúp bóng đá - Giải đá bóng. Các giải
bóng đá.
- Chất độc hại [dư chữ hại] . Chất độc
nào mà không hại? - Chất độc, Chất độc nguy hiểm.
-
Cao tốc. (Tốc độ nhanh) - Xa lộ. (Xa lộ Biên Hòa). Hoa
Kỳ gọi là Freeway (không giao lộ). Cao tốc là highway (có
ngã tư, có đèn tín hiệu).
- Cầu thị - Mong muốn,
mong mỏi. (Động từ). Cầu Thị, gốc chữ Hán (Cổ).
-
Cá tính. Tính cách của một cá nhân. Có nhiều cá tính…
Phải nói cá tính nào? - Phải nói là tính cách của mỗi
người, mỗi khác.
- Căng kiêu - Kiêu căng (Ngạo mạn
không coi ai ra gì). Hoặc cậy có tài mà kiêu căng, Kiêu
ngạo.
- Chiêu trò - Mánh lới, Thủ đoạn hòng làm
hại người khác. Chiêu là một thế võ.
- Cây trồng
- Trồng cây. (Bây giờ người ta nói “cây trồng, vật
nuôi”? Cây nào mà chẳng trồng, vật nào mà chẳng nuôi?
Nói đúng là -Trồng cây cho trái, Nuôi súc vật.
-
Công dân cao niên - Người già. Người nhiều tuổi.
-
Cảnh nóng – Cảnh khiêu dâm, cảnh ăn mặc hở hang.
Cảnh khêu gợi làm mất thuần phong mỹ tục.
– Cấm
vận - Phong tỏa. Phong tỏa kinh tế, Phong tỏa quân sự.
-
Công Hàm Độc Thân - Giấy Xác Nhận Độc Thân. (Tiếng
Anh “Letter of Non-Imoediment, Certificate of No Marriage Status,
Verification Letter”. “Công hàm” chỉ dùng trong các bản
văn ngoại giao).
- Chiến tranh công nghệ – Chạy đua
phát minh Khoa Học & Kỹ Thuật. (Tiếng Anh) “Technology”.
Nguồn từ chữ “Technologia” (Hy lạp)”. Techno = Thủ
công, Logia = Châm ngôn. Thuật ngữ chỉ về sự thông
minh, khéo léo của con người, tìm ra: Internet, Điện
thoại, Sinh Học, Vũ khí, Vật lý, Vật liệu, Y Khoa...).
-
Chảo chống dính - Chảo không dính. Chảo chiên không
dính.
- Cao tốc - Xa lộ - Xa lộ Biên Hòa. (Xa lộ
Biên Hòa, khởi công vào tháng 7 năm 1957 thời Đệ Nhất
Cộng Hòa. Tháng Tư năm 1961 thì xa lộ được hoàn tất
với chiều dài 31 cây số. Kinh phí xây cất do Hoa Kỳ
viện trợ. Xa lộ được thiết kế hai chiều. Mỗi chiều
có hai lối đi. Trên xa lộ có hai cây cầu lớn bắc ngang
qua sông Sai Gòn, chiều dài (982 m), gọi là cầu Tân Cảng
và cầu Đồng Nai có chiều dài (453m).)
- Cuộc gặp.
- Gặp gỡ, Hẹn gặp gỡ, Hò hẹn.
- Công ơn. Công lao.
Công lao khó nhọc.
-
Cấp độ. - Mức độ.
-
Cẩn trọng. - Cẩn thận. Đi đứng cẩn thận.
-
Chuẩn giá. - Đúng giá, Bán đúng giá ghi trên bao bì, Bán
đúng giá đã niêm yết…
-
Chiếc hộp. - Cái hộp, Cái hộp đựng nữ trang, Cái hộp
thư.
-
Chiến khu. Khu chiến “Người đi khu chiến thương người
hậu phương…”
-
Cung ứng. Cung ứng thực phẩm… Cung là cung cấp, Ứng là
đưa ra trước (một số tạm thời) gọi là “ứng
trước”. - Vậy, đã cung cấp rồi thì “ứng” làm gì?
- Cung cấp hàng hóa như yếu phẩm.
-
Cuộc gọi nhỡ. - Cuộc gọi lỡ. Lỡ gọi. Gọi lầm.
-
Cơ bản. Ngày nay nói cái gì cũng đệm chữ “cơ bản”.
Ví dụ: “Dòng sông DakBla “cơ bản có nhiều đá.”.
Tại sao không nói là: “Dưới lòng sông Dakbla có nhiều
đá.”. Theo Tự điển Thiều Chửu, CƠ (còn gọi là KY) 機
là cái
máy, ráp lại bởi nhiều bộ phận để làm một việc gì
đó. “Bản” theo Hán Tự có nhiều nghĩa. Nghĩa chính là
“Gốc (cây). Nghĩa bóng là “nền tảng, nguồn gốc.”.
-
Công an vào cuộc. - Cảnh sát điều tra.
-
Cân “thịt”. - Người Nam nói Ký lô.
-
Cốc bia, cốc cà phê. Người Nam nói: Ly bia, Ly cà phê.
-
Chiếc mèo, Chiếc trâu, chiếc chó. Súc vật mà kêu
“chiếc”? - Con mèo, con trâu, con chó.
-
Cực đoan. Ngày nay chuyện cũng nói cực đoan. Ví dụ:
“Mưa cực đoan; Nắng cực đoan.”. Nói viết sai văn
phạm.
CHỮ ĐOAN:
Đoan,
chữ Hán 端,
là một chữ rất đẹp trong tiếng Việt, như:
端正
(Đoan
chính): ngay ngắn, đúng mực.
端莊
(Đoan
trang): nghiêm trang, đoan chính.
端午
(Đoan
Ngọ): Tết Đoan Ngọ.
事端
(Sự
đoan): đầu mối, nguyên nhân của sự việc.
開端
(Khai
đoan): mở đầu, khởi đầu.
端詳
(Đoan
tường): xem xét kỹ lưỡng.
無端
Vô đoan,
nghĩa là vô cớ, không có nguyên do.
多端
(Đa
đoan) chỉ nhiều mối nhiều việc.
極端
(Cực
đoan) là đi tới tận cùng của một hướng.
異端
(Dị
đoan) là những tư tưởng khác với chính thống.
變化萬端
(Biến
hóa vạn đoan) chỉ sự biến chuyển muôn hình muôn vẻ.
Sách
Thuyết Văn Giải Tự . Đoan là ngay thẳng.
-
Cơn khát vốn của các tập đoàn. - Thiếu vốn kinh doanh,
Thiếu tiền để kinh doanh.
-
Chiêu đãi viên. Tiếp viên hàng không. Tiếng Pháp:
“Hotesse de lair.”.
D:
-
Diện rộng - Diện tích đất ruộng vườn [rộng]. Phải
nói rõ cái gì diện rộng?
-
Dân tộc kinh. - Người “kinh” là người sống ở nơi
đô hội, đồng bằng, dọc theo bờ biển, gọi là người
KINH. Người sống nơi miền cao nguyên, vùng trung du gọi
là người Thượng. Có câu: “Kinh Thượng một nhà.”.
Vậy không thể gọi là “Dân tộc kinh.” hay “Dân tộc
Thượng.”.
-
“Di dời” (thừa “di”(移)
di cũng có nghĩa là “dời”): - Dời hay đi chuyển.
- Dòng dã sử 野史.
Giả sử 假使?
Dã sử là lịch sử ghi chép những truyện còn lưu truyền
ở trong dân chúng, còn chính sử do nhà nước phong kiến
biên soạn. Đúng ra, chính sử là do chính quyền đương
thời viết ra theo ý của họ. Còn Giả sử 假使
chỉ là
nêu ra một giả thiết nào đó để thảo luận, nghị
luận, nhưng thông thường là trái với thực tế không
thể lấy đó làm căn cứ. Ví dụ: Giả sử có người rủ
đi câu cá, anh có đi không? Chữ cùng nghĩa: Giả như, Giả
thử, Giả dụ (ví du). Tuy nhiên, ngày nay vẫn có người
hiểu sai, viết sai “Dã sử & Giả sử”.
- Dân công sở. - Người công chức (hành chánh), Nhân viên văn phòng. Không có người dân nào gọi là dân công sở.
- Dân quân tự vệ (Ngoài Bắc trước 1975). Sau 1975 là "Dân Phòng". Thời VNCH (Miền Nam) - Nhân Dân Tự Vệ.
- Diễn biến hòa bình. Theo chủ thuyết cộng sản cho rằng - Diễn biến hòa bình là nhằm lật đổ hệ thống cộng sản.
- Dân
công sở. - Người công chức (hành chánh), Nhân viên văn
phòng. Không có người dân nào gọi là dân công sở.
-
Dân quân tự vệ (Ngoài Bắc trước 1975). Sau 1975 là "Dân
Phòng". Thời VNCH (Miền Nam) - Nhân Dân Tự Vệ.
-
Diễn biến hòa bình. Theo chủ thuyết cộng sản cho rằng
- Diễn biến hòa bình là nhằm lật đổ hệ thống cộng
sản.
- Dư luận (viên) - Dư
luận, chữ Hán viết là 輿論:
- “Dư, là bốn cánh tay nâng một cỗ kiệu, bằng bộ 車
(xa =
xe). Vì chạy trên mặt đất chuyên chở vạn vật, nên
chữ Dư còn chỉ vùng đất rộng lớn.”. Từ Điển
Thiều Chửu: “Dư địa chí (輿地志)
là một dạng sách địa lý, ghi chép về đất đai, thổ
nhưỡng của một địa phương. Như “Dư địa chí” của
Nguyễn Trãi. Hoặc “Đồng Khánh Dư Địa Chí” soạn
theo lệnh vua Đồng Khánh. Dư còn chỉ số đông, đám
đông, công chúng. Còn - Luận là bàn bạc, tranh luận. Từ
Điển Thiều Chửu giả “Bàn bạc, xem xét sự vật, rồi
nói cho rõ phải trái gọi là luận”. Như: biện luận
(辯論),
bình luận (評論),
lập luận (立論).
Dư luận là lời bàn bạc, suy xét vấn đề (khen, chê,
đúng sai) để học hỏi. Vậy, Dư Luận không có nghĩa
là: Dùng lời lẽ hỗn hào, khiếm nhã, vô giáo dục để
nguyền rủa, chửi bới người khác, người đã chết hay
vu oan giá họa.
- Du thuyền siêu sang. -
Du thuyền sang trọng. Du thuyền thuộc hạng sang. Du thuyền
đầy đủ tiện nghi.
- Doanh thu - Doanh lợi (lợi tức)
- cũng như giành được lợi tức gọi là Doanh đắc. Nói
“doanh thu” là thu cái gì?
- Dối gian. Gian dối. Các
ông bà làm thơ thường hay bị bí vần nên đảo ngữ. Ví
dụ: Nguyên vẹn, thành “vẹn nguyên”. Trân tráo thành
“tráo trân”. Đổi như vậy thì được vần thơ mất ý
thơ.
(Tên
các quốc gia đã phiên âm)
-
Do Thái 猶
太. Juif
- Israel.
-
Đan Mạch 丹
麦.
Danemark - Danmark.
-
Đài Loan 臺灣.
Formose - Taiwan.
- Du khách. - Du lịch.
(Du lịch là đi chơi có lịch trình và thời gian trở về,
còn "du khách" thì không). Theo "Hán Việt".
“Du khách là người đi làm thân khách” (chưa biết ngày
trở về). Giống như "môn khách", ăn ở tạm nhà
người khác dể chờ cơ hội "tiến thân". Thi sĩ
Nhung Dụ (Thời Đường) có bài thơ trong đó có câu: "Ngũ
niên du khách tôn nhân quy". Tạm dịch: (Năm năm làm
thân khách đưa tiễn người về quê).
- “Dự án đi hát trở
lại”?. Đi hát mà giống như đi kinh doanh, phải có "dự
án"? - Nói đúng là - Có ý định, Có dự tính, Có
soạn sẵn chương trình để trình diễn trở lại.
- DiVa? - Ca sĩ DiVa.
"Trong từ điển Oxford, chữ “diva” được mượn từ
tiếng Ý, ban đầu nghĩa là “nữ thần" để gọi
những những nữ danh ca opera, đặc biệt cho giọng hát
soprano (còn nam danh ca opera giọng tenor thì được gọi là
“divo”). Nhưng về sau "diva" đã trở thành một
danh từ dùng để dè bĩu đối với loại phụ nữ ngạo
mạn. Như: "Thượng đội hạ đạp " - ("diva
is a woman regarded as temperamental or haughty” (một người
đàn bà bị xem là có tính nết cáu kỉnh hay ngạo mạn,
khinh rẻ nhân gian). Chưa hết, tiếng lóng ở các đô thị
nói tiếng Anh còn dùng chữ “DIVA” với một nghĩa rất
ư kinh khủng. Urban Dictionary định nghĩa “diva” là
“female version of a hustler,”. Nghĩa là Gái Điếm Thành
thử Patti LaBelle (nữ danh ca từng đoạt giải Grammy) cho
biết: “'DIVA là một chữ mà tôi không muốn gọi chính
mình. Nó chẳng còn hay ho gì nữa” [“Patti LaBelle Slams
Today's Divas as ‘Little Heifers Who Can't Sing’"
-
Dòng đồng hồ, Dòng máy bay, Dòng Honda, - Thực ra là mẫu
mới, Mẫu mới bày ra. Mẫu mới trưng bày hoặc đã bán
trên thị trường.
-
Dạy tốt, học tốt. - Dạy giỏi, Học giỏi. Thầy giáo
giỏi dạy học sinh sẽ giỏi.
- Dùng hàng nóng đi
cướp - Dùng vũ khí để đi cướp.
- Diêm dân (Hán
Việt) - Người dân làm nghề muối. Nghề muối. Người ở
gần biển sản xuất muối, gọi là ruộng muối. Nghề
làm muối đã có từ lâu đời. Nghề làm muối hầu hết
là khổ sở mà lợi tức rất thấp.
- Dân tộc thiểu
số - Quốc gia ít dân số - Sắc tộc ít người.
-
Dừng lại. Đúng ra là - Ngừng lại. Ngừng xe lại để
kiểm soát. Còn "dừng" là dập dừng, lưỡng
lự.
- Dung nhận - Chấp nhận. Nếu về thể tích thì
"Dung Lượng, Dung tích”. Có rất nhiểu chữ Dung và
cũng rất nhiều nghĩa khác nhau.
- Dị tượng - Hiện
tượng, Hiện tượng kỳ lạ, Hiện tượng bất thường.
(Hiện tượng sao chổi. Hiện tượng hạn hán kéo dài).
-
Dâm tặc. Chữ tặc là cướp. - Dâm dục (hiếp dâm, cưỡng
hiếp).
- Dãy dụa - Giãy giụa, Giẩy nẩy
- Dưỡng
bệnh - Dưỡng sức. Không ai lại nằm mà dưỡng bịnh
tật lâu dài trên giường (Nhưng do nói viết lâu rồi nên
khó sửa).
- Dự án - Đề án (kiến thiết, tái
thiết, xây dựng…).
- Dự báo - Dự đoán, trù liệu,
trù tính, cho biết trước. Dự đoán thời tiết.
-
Danh hài - Danh hề. Nghệ sĩ diễu hề nổi danh.
- Diễu
binh, Diễu hành - Đối với dân sự. Diễn là trình diễn,
hành là đi (khách bộ hành, hành giả, hành quân…). Đối
với quân sự thì nếu từng binh chủng xếp hàng đi theo
hàng ngũ trên đường phố hay qua khán đài nhân dịp lễ
lớn thì gọi là DUYỆT BINH. Diễu Hành là bắt một hoặc
nhiều đối tượng (phạm tội) áp giải đi ra nơi công
cộng để thiên hạ chế giễu xỉ vả, làm nhục thì gọi
là đi diễu phố (một kiểu hình phạt của thời phong
kiến). Ngày nay, cộng sản Việt Nam gọi: “Diễu Binh”,
thì hóa ra là bắt bộ đội đi làm trò hề; bắt bộ đội
đi diễu phố làm cho xấu mặt. Theo tự điển Tiếng Việt
gọi là DUYỆT BINH. Buổi Lễ Duyệt Binh.
-
Dịch truyền - Nước biển “Serum” [thuốc].
- Doanh
số - Số lượng. Số lượng hàng hóa.
- Di cư lao
động - Đi tìm công việc. Đi kiếm việc làm. (ở trong
nước hoặc ngoài nước).
- Diện mạo - Bộ mặt (Vẻ
mặt con người). Diện mạo khôi ngô, tuấn tú. Dáng vẻ
bên ngoài. Ví dụ: Diện mạo của một Thủ Đô. Diện
mạo một Quốc Gia.
- Dân gian đương đại – Người
đang sống nơi trần gian. Loài người đang còn sống nơi
trần gian.
- Di biến động dân cư – Câu văn khó
hiểu. Không rõ nói về nguyên nhân gì .- Có thể tạm
hiểu: giãn dân, Di dân.
- Dự báo khí tượng thủy
văn. - Dự đoán thời tiết (sắp tới).
-
Dềnh nước. - Ngập úng. Nước không thoát kịp gây ngập
úng.
-
Dự kiến “Dự kiến sẽ hoàn thành công trình.”. - Dự
định, Thời hạn.
Đ:
-
Đánh vần: A, Bờ, Cờ, Dờ, Đờ… - Đánh vần: A, Bê,
Xê. Dê, Đê…
-
Đề bạc. - Đề cử. Hai chữ có thể xài, tuy vậy nói
viết Đề Cử thì hay hơn.
-
Đái đường. - Đái tháo đường. - (Người bị bệnh đái
tháo đường.).
-
Đỉnh của chốp. Câu văn vô nghĩa.
-
Đi phượt. - Đi ngao du, Đi leo núi, Đi lòng vòng, Đi du
ngoạn.
-
Đối đẳng. - Đối xử bình đẳng.
-
Điên rồ. Ngày nay chuyện gì cũng chêm hai chữ “điên
rồ”. Đẹp điên rồ. Kỳ tích điên rồ... Tại sao đẹp
mà lại “điên rồ”…? - Đẹp, Đẹp tuyệt trần. Kỳ
tích hiển hách, Kỳ tích đặc biệt.
- Điện tái tạo. Điện
thì không thể “tái tạo” được, mà chỉ làm ra dòng
điện từ: - Điện nguyên tử, Điện từ sức gió (điện
gió), Thủy điện (đập thủy điện), Điện mặt trời
(Pin mặt trời), Nhiệt điện (Than, Dâu hỏa).
- “Đánh
bay con mất ngủ, đau đầu mãn tính chỉ bằng một cách
giản đơn”. Con mất ngủ là con gì? Hay là đứa con mất
ngủ bị đánh? Câu văn lủng củng, khó hiểu. Chữ Việt
ngày nay nói viết ngang ngược, con đổi ra cái, cái đổi
ra con bất kể văn phạm, chánh tả và mạo từ “cái –
con”. Ví dụ: Nét chữ thì nói “Con Chữ”. Tuổi đời
thì nói “Con Tuổi”, Chiếc xe thì nói “Con xe”, Nhà
thì nói “Con nhà”.
-
Đề xuất 提出:
Nêu ra, đưa ra để xem xét, giải quyết. Ví dụ: Đề
xuất ý kiến. Đề xướng:提倡
nêu lên
vấn đề đầu tiên và vận động mọi người noi theo,
làm theo. Ví dụ: Đề xướng buôn bán tự do; Đề xướng
đào ao nuôi cá. - Đề nghị là đưa ra một kế hoạch,
một chương trình để cùng mọi người nghị luận, thảo
luận, bàn bạc. Đề xuất và đề nghị đều có chung ý
nghĩa không khác nhau nhiều.
- Đồn công an. - Trạm
cảnh sát, Bót cảnh sát, Cuộc cảnh sát, Ty cảnh sát.
- Đồn công an. - Trạm
cảnh sát, Bót cảnh sát, Cuộc cảnh sát, Ty cảnh sát.
-
Đi tắt đón đầu? Ngày nay chuyện gì cũng nói “đi tắt
đón đầu” để làm gì? - Không chịu học hỏi mà chỉ
lo “ăn xổi ở thì”; và chỉ lo đi cướp; đi chận
đường ăn cắp kỹ thuật tài liệu của người khác..
-
Đốn tim – Đứng tim. (Đốn củi, đốn chứ không ai nói
đốn tim). - Nhói tim, Nghe nhói tim, Đau nhói trong tim. Tim
đập rộn ràng. Nghe hồi hộp trong tim, Nghe rung động
trái tim.
- Đi ỉa. Đi đái - Đại tiện, Tiểu tiện
- Đại tiện, Tiểu tiện là cách diễn tả thanh lịch văn
chương. Trong Tiếng Anh gọi là: "Restroom".
- Điểm nhấn “Cần
có điểm nhấn, Đó là điểm nhấn quan trọng, Điểm
nhấn nhỏ tạo nên phong cách, tạo nên giá trí, Điểm
nhấn thiết kế thời trang, Điểm nhấn du lịch…”.
Vậy, điểm nhấn là điểm nhấn như thế nào mà không
chỉ rõ ra? Tại sao không nói - Điểm tối ưu, Điểm ưu
tiên, Điểm đặc biệt, Điểm mạnh, Thế mạnh…? Ví
dụ: Điểm đặc biệt của thời trang hôm nay là kiểu
mẫu mới rất đẹp. Theo Từ Điển – Điểm, Danh từ
“Hình tròn nhỏ, không thể thấy, điểm sáng trong bóng
tối. Hình học không gian, gọi là “Điểm hồng tâm”.
Ngoài ra như: “Điểm hẹn, Điểm xuất quân, Điểm mốc,
Điểm nút, Điểm chỉ dẫn, Bảng điểm, Số điểm. Tóc
điểm bạc”. Điểm nhấn không nằm trong Tự Điển
Tiếng Việt.
- Điểm xuyến - Điểm
xuyết”, chữ Hán là 點綴,
thường dễ bị nhầm thành “điểm xuyến” là sai nghĩa
- “Điểm” là chấm nhỏ, nét chấm. Theo Từ Điển
Thiều Chửu: “Phàm cái gì dính líu vào một tí liền
buông ra ngay đều gọi là điểm”. Còn “Xuyết” là tô
điểm, tô vẽ, cũng có nghĩa là vá lại, khíu lại. Từ
này còn có âm là “chuyết” hoặc “chuế”, nhưng
thường ta dùng âm “xuyết”. Có điều, âm “xuyết”
cũng ít gặp trong cuộc sống nên có lẽ nhiều người
nhầm thành “xuyến” là âm thường gặp hơn. “Điểm
xuyết”, Hán Việt Từ điển của Đào Duy Anh là “Tô
vẽ cho đẹp đẽ thêm”. Đào Duy Anh có dẫn một thành
ngữ là “Điểm kim thành thiết” – 點金成鐵,
nghĩa là chấm vào vàng mà lại hoá ra sắt, ý nói nguyên
văn hay mà sửa lại thành ra dở, vốn đã tốt mà uốn
lại thành ra xấu Ngược lại của nó là câu “điểm
thiết thành kim” – 點鐵成金
là vậy
đó. Thật thâm thúy!
- Đăng ký hộ chiếu. - Làm giấy thông hành “Passport”.
- Đểu cáng. - Khuân, vác.
Vậy, đểu cáng là ý nghĩa gì mà chửi là “đểu cáng”?
Ngày xưa, người cáng thuê gọi là Cáng (đòn gánh). Người
gánh thuê gọi là Đểu (gánh). Ai đi đâu thì gọi họ.
Tuy nhiên, họ là lớp người nghèo chẳng học hành lại
do tranh giành khách mà cãi vả nhau mà người đời cho
rằng cãi lộn như bọn “đểu, cáng” hoặc “đối xử
như bọn đểu cáng”. Từ đó mà trở thành thành ngữ.
- Thật ra thì “đểu cán” không liên quan gì tới nghề
nghiệp của mấy bác phu khuân vác hiền lành ở nơi bến
tàu, bến cảng. Theo Hán Tự: Đểu=
- Đăng ký hộ chiếu. - Làm giấy
thông hành “Passport”.
- Đểu cáng. - Khuân, vác.
Vậy, đểu cáng là ý nghĩa gì mà chửi là “đểu cáng”?
Ngày xưa, người cáng thuê gọi là Cáng (đòn gánh). Người
gánh thuê gọi là Đểu (gánh). Ai đi đâu thì gọi họ.
Tuy nhiên, họ là lớp người nghèo chẳng học hành lại
do tranh giành khách mà cãi vả nhau mà người đời cho
rằng cãi lộn như bọn “đểu, cáng” hoặc “đối xử
như bọn đểu cáng”. Từ đó mà trở thành thành ngữ.
- Thật ra thì “đểu cán” không liên quan gì tới nghề
nghiệp của mấy bác phu khuân vác hiền lành ở nơi bến
tàu, bến cảng. Theo Hán Tự: Đểu=吊
diao =
treo. Cáng = 竿
gan = đòn
gánh.
-
Đổ bộ. Tiếng Anh “Make landfall”, dùng chung cho quân
sự và bão. “Make
landfall”
là giai đoạn bão từ biển tiến vào đất liền.
Nói về quân sự là đổ quân bằng không vận, tàu
thuyền. Tiếng Việt về quân sự cũng nói đổ bộ, còn
bão thì nói - Bão tấp vô bờ, Bão tràn vô bờ, Bão đi
qua, Bão quét qua.
- Đăm chiêu hay Chiêu
đăm (đều đúng). Câu: “Vai chiêu gánh cha, vai đăm gánh
mẹ” là một câu trong “Phật Thuyết Đại Báo Phụ Mẫu
Ân Trọng Kinh - Bản Giải Âm”. Về nghĩa: Vai Chiêu là
vai trái; Vai Đăm là vai phải. Từ điển “Đại Nam Quấc
Âm Tự Vị” (Huỳnh Tịnh Paulus Của), “Việt Nam Tự
Điển” (Hội Khai Trí Tiến Đức) – “Từ Điển Từ
Việt Cổ” (Nguyễn Ngọc San & Đinh Văn Thiện) –
Giải nghĩa: “Chiêu” và “Đăm” là bên trái và bên
phải”. Ngày nay thường nói: “Đăm Chiêu”. “Việt
Nam Tự Điển” cũng gọi là bên phải bên trái. Ví dụ:
“Chân đăm đá chân chiêu”. Nghĩa bóng của “Đăm &
Chiêu” tức là lo nghĩ (nghĩ lẩn quẩn, không giải quyết
được). Một số tác phẩm xưa có dùng “Chiêu Đăm” &
“Đăm Chiêu”: “Từ ngày ăn phải miếng trầu, Miệng
ăn, môi đỏ, dạ sầu đăm chiêu.”(Ca dao) - “Một nhà
vinh hiển chiêu đăm, Phong lưu phú quý cát lầm đã xa.”.
- (Thiên Nam Ngữ Lục – Khuyết Danh Việt Nam). - “Gà kia
mày gáy chiêu đăm, Để chủ tao nằm, tao ngủ chút nao.”.
Vậy “Chiêu Đăm” & “Đăm Chiêu”. Nghĩa là: Chiêu
là bên trái và Đăm bên phải.
-
Đỉnh nóc kịch trần siêu máy bay trên mặt nước? Câu
văn lủng củng không biết nói về vấn đề gì? Có thể
hiểu rằng đó là một chiếc - “Thủy Phi Cơ”.
-
Đẹp lầy lội - Đep tuyệt vời, Đẹp như tiên giáng
trần, Đẹp như tranh. Đẹp như Hằng Nga. Đẹp không chê
vào đâu được.
-
Đồng run. (Run, tiếng Anh) - Cùng chạy. Tập thể cùng
chạy (tập thể dục)
-
Đéo nói nhiều. (Chửi thề vô giáo dục) - Tôi không
thích nói nhiều. Tôi không muốn nói nữa. Tôi không bàn
luận nữa. Tôi không nói chuyện với bạn nữa. Tôi không
muốn đàm đạo nữa.
-
Đáu đau. Nói ngược vô nghĩa. - Đau đáu. Đau đáu nhớ
quê hương. Các ông bà thi sĩ vì chạy theo vần mà hay đảo
ngữ.
-
Đầy đọa. - Đày đọa. "Đày đọa như đày đọa
nô lệ thời Trung Cổ.”.
- Đẹp rụng rốn? - Đẹp
lộng lẫy, Đẹp mê hồn, Đẹp như tiên giáng trần, Đẹp
như trăng rằm. Rốn rụng từ khi mới sanh ra thì còn đâu
nữa mà rung nữa hỉ?
- Đẹp rụng trứng? - Đẹp
tuyệt trần, Đẹp tự nhiên, Đẹp không phấn son, Đẹp
kiêu sa, Đẹp giản dị. Nói đẹp rụng trứng thì ai còn
dám đẹp nữa?
- Đối tượng bị đăng xuất. - Người
đã ghi danh bị gạch tên ra khỏi danh sách, Khỏi hội
đoàn.
- Để tránh những tác động. - Để tránh
những hậu quả (đáng tiếc). Để tránh những hậu quả
đáng tiếc.
-
Đồn thổi. - Tin đồn. Phao tin đồn nhảm. Tin đồn không
xác thực, Tin đồn không đúng.
- Được tư vấn. -
Được hướng dẫn, Được chỉ dẫn.
- Động viên.
- Khuyến khích, Nâng đỡ, Giúp đỡ.
- Đạt đỉnh.
- Tới mức độ (nào đó). Leo lên tới đỉnh núi. Ngày
nay nói “đạt đỉnh” là thành công về chuyện gì đó.
- Đám cháy được
khống chế. Khống chế địch thủ, khống chế bọn trộm
cướp... Còn lửa cháy thì phải nói - Đã dập tắt đám
cháy, đã dập tắt lửa.
- Đàn ông cũ, đàn bà cũ.
Viết nói như vậy là sai văn phạm. - Người chồng cũ,
Người vợ cũ. Người yêu thuở xưa, Người tình thuở
xưa. Người tình cũ, Người yêu cũ.
- Đánh tráo khái
niệm - Xảo trá, lừa đảo, mưu mô xảo quyệt (xài trong
chính trị, thương mại, đàm phán). Đánh tráo là thay
đổi, còn khái niệm là tư duy (suy nghĩ) - không ai có thể
hiểu được suy nghĩ của người khác thì làm sao "đánh
tráo"? "Hoa hổ họa bì nan họa cốt, tri nhận tri
diện bất tri tâm".
-
Đường sắt - Thiết lộ.
- Đớn hèn. - Yếu hèn,
Nhút nhát sợ sệt (không dám trình bày quan điểm, nguyện
vọng và thấy sự bất công, ngang ngược mà không dám
bày tỏ. Gọi chung là "hèn").
- Động vật
hoang dã. Động vật vốn là loài sống hoang dã, nói tóm
tắc là - Loài dã thú nghe văn chương hơn.
- Đường “song hành”.
- Xa lộ (Freeway). “Song là hai. Hành là đi”. Song hành,
nghĩa là: “Hai người cùng sóng đôi với nhau đi trên
đường phố (một hướng). Đường một chiều: “Oneway”.
Đường hai chiều: “Tow-way Street”. Vậy đường “song
hành” là có hai con đường cùng chay song song với nhau về
một hướng. Trên thế giới chưa thấy đường “song
hành” như vậy. Không hiểu chữ “Hán Việt”.
- Đĩnh đạt. - Dĩnh
đạt. (Hán Việt) Bộ Hòa. Rất nhiều người viết sai
hai chữ nầy. “Thông minh dĩnh đạt”.
- Đứng hình?
Câu văn khó hiểu "Thấy chó cưng sửa ầm ỉ, người
phụ nữ ra vườn sau thì "Đứng Hình" với cảnh
tương trước mặt". - Có thể tạm hiểu là người
phụ nữ điếng hồn hoặc sững sốt thấy (thứ gì
đó).
- Đặc trưng - Độc đáo, Đặc biệt. Chương
trình biễu diễn ca nhạc kịch đặc biệt.
- Độc lạ
- Mới lạ, Khác lạ (Ngày nay cái gì cũng cho là độc
lạ). Quả là khó hiểu)
- Đâm xe. Nói đâm xe là đâm
chém xe, phá xe - Đụng xe, Tông xe. Chữ Đâm đứng một
mình là "đâm, chém”. Chữ “đâm” còn nghĩa khác
là không cầm dao để đâm. Ví dụ: Chạy đi đâu mà đâm
sầm người ta như vậy? Đâm xe nghĩa là - hai xe đụng
lộn.
- Đại gia. Theo (Hán
Tự) "Người danh tiếng, Thế gia vọng tộc”. Tiếng
Việt là Nhà sản xuất, kinh doanh, – Trưởng giả, Đại
phú hào, Đại phú gia.
- Đắng lòng - Đau lòng, Đau
xé trong lòng. Xót xa trong lòng. "Chiều chiều ra đứng
ngõ sau, Trông về quê mẹ mà đau đớn lòng".Có thể
nói: Cay đắng xót xa trong tâm lòng.
- Điều kiện tự
nhiên - Địa lý. Điều kiện địa lý khắc nghiệt hoặc
thuận lợi.
- Đặc khu - Nhượng địa, Tô giới.
(Diện tích đất rộng lớn cho quốc gia khác thuê nhiều
năm). Thông thường là "Chín mươi chín [99] năm.
-
Điện áp. - Điện thế "Voltage".
- Đầu
sông. - Giang đầu. “Hán Tự” “Quân tại tương giang
đầu / Thiếp tại tương giang vĩ / Tương tư bất tương
kiến / Đồng ẩm tương giang thủy”.
- Đi càn - Tảo thanh,
Hành quân (tìm diệt quân địch).
- Đối tác chiến
lược - Đồng minh, Bạn hàng [hùn vốn] làm ăn, buôn bán
chung. Hoặc trao đổi tin tức tình báo, vũ khí.
- Đỉnh
cao trí tuệ - Thông minh tuyệt đỉnh. Thông minh hơn
người.
- Đánh bắt. Đánh bắt cái gì? - Đánh cá.
Tàu thuyền ra khơi đánh cá. Không thể vừa đánh vừa
bắt được.
- Điểm nóng xã hội – Tình trạng xã
hội (hiện nay quá phức tạp).
- Điểm đóng băng –
Vùng đất có băng tuyết, Nơi có băng tuyết. Ngày nay là
tiếng lóng như đóng băng chuyện nầy, việc kia. - Có thể
nói đó là nơi nguy hiểm, nơi mất an ninh không thể lai
vãng.
- Độc lập – Đứng một mình (Theo Hán Tự.
Độc là riêng một mình, Lập là đứng. Thật ra, đó là
“Quyền Tự Chủ”.
- Đánh tư sản – Niêm phong
tài sản. Tịch biên tài sản. Sau năm 1975, CSVN xóa bỏ
nền kinh tế miền Nam (VNCH) - gọi là đánh tư sản.
-
Điểm sàn – Điểm ấn định, Điểm thấp, Điểm tối
thiểu.
- Đổi mới – Đổi Thay. (Muốn đổi mới
thì phải thay cái cũ). Hai chữ đổi mới bắt đầu từ
năm 1980 - Mikhail Gorbachev, cải tổ “Perestroika” nhắm
đổi mới nền kinh tế lụn bại. Đồng thời công khai
hóa “Glasnost” chính trị xã hội. Nghĩa là: Theo khuynh
hướng (Tiểu tư sản, thị trường tư bản) như dưới
thời Lenin (NEP), năm 1920. Năm 1986 CSVN cũng bắt đầu “đổi
mới” theo hướng (Kinh tế Thị Trường) tư bản, và xin
vào “WTO”.
-
Đoàn vận động viên Việt Nam - Phái đoàn lực sĩ Việt
Nam.
- Đi khám bác sĩ - Đi để cho bác sĩ khám (Lâu
nay nói “Đi khám Bác Sĩ, nói quen rồi. Khó sửa).
-
Đảm bảo [nói theo tiếng Hán] - Bảo đảm. Thư bảo đảm,
Gửi hàng hóa bảo đảm.
Cái gì cũng
nói đột.
- Đột xuất - Đột ngột, bất ngờ. Sự
việc xảy ra quá bất ngờ.
- Đột phá - Khám phá,
Khai phá .
- Đột tử - Chết bất ngờ. Chết quá
nhanh. Chết bất đắt kỳ tử.
- Đột quỵ - Ngất
xỉu. Bị té xỉu. (Lên máu, Xuống máu).
- Đột biến
- Bất thường. Thời tiết mưa nắng bất thường.
-
Đẹp khó cưỡng (hiếp?) - Đẹp hấp dẫn, Đẹp lôi
cuốn. Đẹp khó cưỡng chẳng lẽ sàm sở, hiếp đâm.
-
Đối tượng – Đối tượng có hai nghĩa. Thứ nhất: là
nhắm tới một người nào đó để khám phá, tìm hiểu.
Thí dụ: đối tượng là một người phạm tội cần điều
tra… Thứ nhì: Tiêu chuẩn của - con trai, con gái chọn
chồng, chọn vợ.
- Đối trọng - Đối xứng, Tương
xứng. "Môn đăng, hộ đối".
- Động lệnh
- Lệnh điều động. Lệnh động viên.
- Đào tỵ -
Đào thoát, Chạy trốn. Tỵ nạn.... "Tỵ nạn cộng
sản".
- Đội ngũ - Hàng ngũ, Hàng ngũ chỉnh tề
- Đội hình ngay thẳng.
- Đồng bào dân tộc - Đồng
bào Sắc Tộc. Ngày xưa ở miền Nam có "Bộ Sắc
Tộc".
- Đon-Ki-Hô-Tê - Don Quijote xứ Mancha. (Tác
phẩm Miguel de Cervantes (1547-1616).
- Động viên. - Động
viên -
khuyến
khích,
khích
lệ,
tán
trợ,
khuyên
nhủ.
Theo Từ
Điển, chỉ dùng "Động
Viên"
trong hoạt động quân sự, như: Lệnh
tổng động viên,
Động
viên thanh niên nhập ngũ,
Động
viên tinh thần chiến đấu.
- Động cơ - Cơ khí,
Máy móc - (Ngày nay, người ta dùng “động cơ” như là
để thúc đẩy sự việc nào đó mà không dùng chữ:
(Nguyên nhân, lý do).
- Động não - Suy tư, suy luận,
suy nghĩ, đặt vấn đề. Còn nói "động não" là
não trạng gặp vấn đề (nào đó).
- Động thái -
Hành động và thái độ. (Thật ra hai chữ "động
thái" (dynamic) này, thì tự điển Việt không có,
nhưng trong Hán-Việt thì hai chữ này có nghĩa là trạng
thái luôn biến động, ngược với tịnh thái (static) là
trạng thái thụ động nằm yên mà chúng ta thường thấy
dùng trong (Vật-Lý học.).
- Đầu ra - Đầu vào - Xuất
sản lượng - Nhập sản lượng - Cũng như xuất cảng
hàng hóa & nhập cảng hàng hóa. Vậy nói “đầu ra,
đầu vào” cứ nghĩ là – đưa cái đầu ra (dòm); đưa
cái đầu vô (ngó).
- Vốn đầu tư - (Tiền & kỹ
thuật) đã bỏ ra kinh doanh. Vốn kinh doanh.
- Đại
trà. Theo Hán Việt. Vườn trà lớn - Quy mô, nhiều. (Theo
Hán Tự) : Quy = Thước, Mô = Khuôn. - Sản xuất quy mô,
Sản xuất công nghiệp & Khuôn mẫu). Vậy chữ "đại
trà" chẳng có ý nghĩa văn chương gì cà.
- Đệ
nhất thác – Thác đẹp. Một cái thác đẹp. Thác là
Tiếng Nôm. Đệ nhất là (Hán Tự). Ghép như vậy là
sai.
- Đăng ký - Ghi danh, Ghi tên. Còn nếu: (Đăng bộ
là ghi vô sổ bộ. Thí dụ: Đăng bộ: Khai sinh, Khai tử,
Hôn Thú, Xe...).
- Đại táo, Tiểu táo - Nấu ăn chung
- Nấu ăn riêng. Nghĩa đen là "Bếp nhỏ, Bếp lớn".
-
Đường băng - Phi đạo (dùng để cho phi cơ cất cánh và
hạ cánh.
- Điều tra làm rõ – Điều tra kỹ càng,
Điều tra kỹ lưỡng. Đã điều tra hẳn nhiên là phải
điều tra cho rõ rồi.
- Đường phố - Đại lộ (Đại
lộ Lê Lợi, Đại lộ Trần Hưng Đạo...).
-
Đối xử nhân văn. - Đối xử nhân đạo, Đối xử nhân
ái. (Xem phần nhân văn).
- Đường xe lửa - Thiết lộ.
Đường rầy, Đường hỏa xa.
- Đứng lớp - Dạy
học hoặc đứng trên bục giảng. Bục giảng đường.
-
Đôi công - Đánh đôi. (Bóng bàn, Quần vợt, Võ thuật,
quyền anh...).
- Đánh cược - Cá cược. (Cá cược đá
bóng, Cá cược đá gà...).
- Đáp án - Kết quả, Đáp
số (bài toán).
- Đạo cụ - Dụng cụ (đóng phim,
kịch, cải lương). Nói “đạo cụ” có thể hiểu sai,
đó là dụng cụ của bọn đạo chích ăn trộm.
- Đấu
tố - Tố khổ, tố cáo. Trong: “Cải cách ruộng đất”
ở miền Bắc, cả xã hội đấu tố địa chủ làm chết
182 ngàn người.”. Theo số liệu của đảng CS.
- Đẳng cấp - Thứ
bậc. Thứ hạng (Thượng, Trung, Hạ). Ngày nay gặp chuyện
gì cũng nói đẳng cấp mà không cho biết đẳng cấp nào,
hoặc nói “quá đẳng cấp” nghĩa là vượt qua các
cấp.
- Đuối nước - Chết đuối, Chết trôi sông,
Chết chìm.
- Đồng tình luyến ái - Đồng tính luyến
ái. Hay còn gọi là đồng bóng, lại cái.
- Đụng xe
liên hoàn - Đụng xe dính chùm. Đụng xe liên tiếp. Xe
đụng lộn. Đụng xe hàng loạt. Nói đụng xe liên hoàn
(Hán Việt). Nghĩa là: (Đụng xe rồi trở lại đụng xe
lần nữa?.
- Bịnh đái tháo đường. Một căn bệnh
dư đường ở trong cơ thể. (Còn đái tháo hay không là
chuyện của bệnh nhân). - Bịnh tiểu đường.
- Đói
nghèo - Nghèo đói. Nghèo không có tiền mua thực phẩm để
ăn mới bị đói.
- Đường chờ lún – Đường làm
chưa hoàn tất. Đường làm chưa hoàn chỉnh. Hoặc đường
làm không đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đỉnh chất.
Chất gì mà đỉnh? - Tuyệt vời. Ví dụ: Giọng ca quá
tuyệt vời.
- Đền ơn đáp nghĩa - Trả ơn trả
nghĩa. Ghi nhớ công ơn.
- Đinh tặc. Tặc là cướp -
(Hán Tự) - Rải đinh trên đường. Bỏ đinh trên quốc
lộ, việc làm vô nhân tính.
- Đình chỉ chức vụ -
Cất chức (huyền chức). Ngưng chức vụ. (Huyền có nghĩa
là Treo).
- Đá chọc khe – Có khe nào đâu mà đá vô
khe? Đá lòn banh (phía sau), Đá vòng banh qua phía sau cầu
thủ đội bạn..
- Đài phát sóng - Đài Viễn Tín,
Đài phát thanh.
- Đánh thuế - Áp thuế, Thu thuế,
Thâu thuế (cá nhân, công ty).
- Đặc tình -
"Antenna", Chỉ điểm, Điềm chỉ viên, mật báo
viên.
- Đi bão (đây là tiếng lóng) hiện nay. Đi bão
tương tự như: “xuống đường, biểu tình” để cổ
vũ hay hò reo vui mừng một sự kiện…!
- Đường
quốc lộ - Dư chữ “đường”. Tôi đi trên quốc lộ…
Không thể nói, viết: Tôi đi trên con đường quốc lộ.
“Lộ” là đường.
- Đi Tour, Đi theo Tour – Đi du
lịch, đi du ngoạn. (Đi theo đoàn, nhóm.).
- Đóng bỉm
– Quấn tả. Bọc tả (Trẻ nít, Người già).
- Đóng
băng. - Phong tỏa (kinh tế, quân sự...).
- Đại biện.
Trong Hán tự có "Đại Biện" - Đại diện.
Tên
Các Quốc Gia:
-
Đông Hồi (Banglades)
-
Đông Kinh (Tokyo)
-
Đầu thú. - Đầu hàng, Tự thú (tội).
-
Điểm trang – Trang điểm. “Em về điểm phấn tô son
lại, Ngạo với nhân gian một nụ cười.”.
-
Đỉnh của chốp? Câu khen vô nghĩa. Tuyệt
vời, Quá giỏi.
-
Đỗ xe. - Người Nam nói: Đậu xe.
-
Đỉnh thời điểm. - Đỉnh điểm, “Đạt tới đỉnh
điểm… Thời điểm. “Đã tới thời điểm then chốt…”.
-
Động lực. Từ Hán Việt - Lực đẩy, Lực thúc đẩy.
-
Đăng nhập. - Đi vào. Xin phép đi vào, đi vô.
-
Đăng xuất. - Đi ra. Xin phép đi ra. Đi ra ngoài.
F
-Fan - Fan cuồng , Nhóm
ủng hộ, Người ủng hộ
- Festival - Ngày hội
G:
-
Góc nhìn - Quan điểm, Xã luận (về vấn đề nào đó).
-
Giờ tan tầm. - Giờ tan sở (làm). Giờ tan trường.
-
Giới hạn. - Hạn chế. Hạn chế đi lại, Hạn chế tụ
tập...
-
Giã ơn – Trả ơn. “Trả ơn người, trả ơn ai đã đem
nồng ấm đến với lính”. (Lời nhạc)
- Dú ép - Giú ép. Ca
dao: “Chuối non giú ép chát ngầm, Trai tơ đòi vợ, khóc
thầm ban đêm. Khóc rồi mẹ lại đ.ánh thêm, Vợ đâu
tao cưới nửa đêm cho mày.”. "Giú", thường
dùng nhầm "dú". Theo Từ điển Hoàng Phê "Giú
là phương ngữ, nghĩa là rấm, rấm cho chóng chín, chóng
mọc mầm". Đại Nam Quấc Âm Tự Vị của Huỳnh Tịnh
Paulus Của. "Giú là ủ đậy, hầm hơi cho chín trái
cây". Ví dụ: Giú chuối, Giú mít", Giú ép".
Ngoài ra còn có nghĩa là "Giấu”.
- Ga tàu thủy Bạch
Đằng? - Từ xưa nay chỉ có biết là “Ga xe lửa; Ga tàu
hỏa”. Còn trên sông nước gọi là “Bến Tàu”, Bến
phà và Bắc, như: Bắc Cần Thơ, Bắc Vàm Cống, Bắc An
Hòa, Bến Ninh Kiều, Phà Rạch Miễu, Phà Hậu Giang, Phà
Mỹ Thuận.
- Gia trưởng (家长).
Theo Hán Tự là (Chủ nhà) là (danh từ có nghĩa là người
đứng đầu gia đình, bị dùng sai như tĩnh từ). Do đó
không thể nói “Người chồng gia trưởng” được vì
có khi người vợ cũng là gia trưởng, ông hay bà (nội,
ngoại) cùng sống chung cũng có thể là gia trưởng. -
Người chồng khó tính. Người chồng độc đoán. Tuy vậy,
hiện nay cho rằng "gia trưởng" là người chồng
độc đoán.
- Giọng ca say tình, action độc lạ. Chẳng có giọng ca nào mà làm say tình và có hành động với người ta cả. - Giọng ca hay! Ca sĩ trình bày nhạc phẩm với giọng ca trầm ấm. Tiếng Anh "action" là hành động.
- Giấy công tác. - Sự Vụ Lịnh [Lệnh].
-
Giấy phép kinh doanh buôn bán. - Thẻ Môn bài.
- Giọng ca say tình, action độc lạ. Chẳng
có giọng ca nào mà làm say tình và có hành động với
người ta cả. - Giọng ca hay! Ca sĩ trình bày nhạc phẩm
với giọng ca trầm ấm. Tiếng Anh "action" là hành
động.
- Giấy công tác. - Sự Vụ Lịnh [Lệnh].
-
Giấy phép kinh doanh buôn bán. - Thẻ Môn bài.
-
Gánh hát “Tự Lực Văn Đoàn”! (Tự Lực văn đoàn (chữ
Hán: 自力文團,
tiếng Pháp: Groupe littéraire de ses propres forces) là
tổ chức văn học mang tính hội đoàn.) –
Cs Việt Nam cấm dạy “Tự Lực Văn Đoàn”, cho nên học
sinh sinh viên không biết gì về tác phẩm văn chương lừng
danh của nền văn học Việt Nam trong Tự Lực văn Đàn”.
Do đó lớp trẻ hiểu sai và cho đó là một gánh hát!
Nhóm
Sáng lập “TỰ LỰC VĂN ĐOÀN”, Gồm 7 văn sĩ:
- 1.
Nhất Linh, 1906 - 1963. Ng tường Tam. 2. Hoàng Đạo, 1907 -
1948. Ng Tường Long . Con gái Từ Dung ca sĩ , vợ cũ ca nhạc
sĩ Từ công Phụng . - 3. Thạch Lam, 1910 - 1942. Nguyễn
tường Lân. (Ông có cô con gái là Nguyễn Tường Nhung vợ
Trung tướng Ngô Quang Trưởng). - 4. Khái Hưng, 1896 –
1947. - 5. Thế Lữ, 1907 – 1989. -6. Tú Mỡ, 1900 - 1976. Con
gái là vợ của nhà văn Doãn quốc Sĩ . - 7. Xuân Diệu,
1916 - 1985.
B. Nhóm Cộng Sự, Gồm:
- 1. Huy Cận. -
2. Đoàn Phú Tứ. - 3. Thanh Tịnh. -4. Tô Hoài. - 5. Nguyên
Hồng. - 6. Đinh Hùng. - 7. Nguyễn Công Hoan. - 8. Nguyễn
Tường Bách. (Nhà văn , bác sĩ , chính trị gia em trai của
Thạch Lam). - 9. Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu, (1889 –
1939). - 10. Phạm Cao Củng. - 11. Trần Tiêu. - 12. Đỗ Đức
Thu. - 13. Trọng Lang.
C. Nhóm Các Họa Sĩ:
1. Nguyễn
Gia Trí. - 2. Tô Ngọc Vân. - 3. Lê Minh Đức.
-
Gây choáng – Choáng váng. Choáng là trạng thái: - Chóng
mặt, nhức đầu nôn ói, xây xẩm khó thở. Ví dụ: Câu
văn lủng củng thiếu chủ ngữ và vô nghĩa: “Mẹ bạn
trai ngồi bán khoai lang ế cô gái ngồi trên xe tắc xi
hành động gây choáng”.
-
Giọng đọc độc lạ. - Giọng đọc ấm áp, rõ ràng thu
hút thính giả. Ngày nay bất cứ chuyện cũng nói “độc
lạ”?
- Giọng ca Bolero. - Ca sĩ trình bày nhạc phẩm.
Bolero chỉ là điệu nhạc trong nhiều điệu nhạc. Ví dụ:
“Bolero, Rumba, Tango, Pasodoble, Cha Cha Cha, Habanera, Boston,
Slow, Slow Rock, Mambo, Lambada…”.
“Từ sau một ngàn
chín trăm bảy mươi lăm [1975], phe cộng sản miền Bắc
gán tội cho âm nhạc miền Nam là: “Nhạc ủy mị, nhạc
đồi trụy, nhạc phản động” và cấm hát. Họ gom
chung các nhạc phẩm là nhạc Boléro. Họ không hiểu
Boléro chỉ là điệu nhạc trong các điệu nhạc. Điệu
nhạc Boléro vốn xuất phát từ Tây Ban Nha, sau đó tràn
vào Cu Ba, được nhạc sĩ (Jose Pepe Sanchez) người Cuba phổ
biến. Điệu Boléro tràn vào Việt Nam từ những năm một
chín năm mươi [50] và biến thể theo phong cách nhạc Việt.
Nhạc sĩ Trúc Phương với các nhạc phẩm nổi danh từ
điệu nhạc Boléro. Nhạc phẩm hay của Boléro, đó là ca
khúc “Bésame Mucho” (do nghệ sĩ Mexico Consuelo Velázquez,
1932). Nhạc phẩm được (Nat King Cole, Frank Sinatra và The
Beatles cover) trình diễn. Điệu nhạc bolero của Cuba và
Mexico được UNESCO vinh danh năm 2023.”. Sưu tầm: (Trần
Phước Hân).
- Giải mã hiện tượng. Mã "Morse" dùng trong truyền tin (quân sự). Giải mã hiện tượng thì phải nói Tìm hiểu.
- Giết người liên hoàn. - Thảm sát, Thảm sát nhiều người. Thảm sát tập thể.
- Gái ngành. Nói gái ngành, tưởng làm gái điếm - Phụ nữ làm (ngành nghề) chuyên môn.
- Giám định pháp y. Giảo nghiệm (Sở Giảo Nghiệm Sai Gòn). Cảnh Sát khoa học.
- Giọng ca kinh điển. - Giọng ca mẫu mực.
Giọng ca điêu luyện. Giọng ca hay.
- Giải mã hiện tượng. Mã "Morse"
dùng trong truyền tin (quân sự). Giải mã hiện tượng thì
phải nói Tìm hiểu.
- Giết người liên hoàn. - Thảm
sát, Thảm sát nhiều người. Thảm sát tập thể.
-
Gái ngành. Nói gái ngành, tưởng làm gái điếm - Phụ nữ
làm (ngành nghề) chuyên môn.
- Giám định pháp y.
Giảo nghiệm (Sở Giảo Nghiệm Sai Gòn). Cảnh Sát khoa
học.
- Giọng ca kinh điển. - Giọng ca mẫu mực.
Giọng ca điêu luyện. Giọng ca hay.
- Giọng ca đốn tim
người nghe. Đứng tim- Ca sĩ trình bày nhạc phẩm ngọt
ngào, rung động làm đứng tim khán thính giả. Đốn tim
là chặt bỏ trái tim?
(Tên quốc gia đã
phiên âm)
- Gia Nã Đại 加
拿 大.
Canada - Canada.
- Giai cấp công nhân. - Giới thợ thuyền.
- Giọng ca không "đối thủ". - Giọng ca chứ có phải đánh đấm mà có đối thủ để so găng đánh nhau? - Giọng ca hay, Giọng ca trầm ấm.
- Giá tốt, - Giá rẻ. Hàng hóa giá rẻ.
- Giày sốt, - Giày
sô "saut" - "Bot de saut". Giày lính VNCH.
- Giai cấp công nhân. - Giới thợ
thuyền.
- Giọng ca không "đối thủ". - Giọng
ca chứ có phải đánh đấm mà có đối thủ để so găng
đánh nhau? - Giọng ca hay, Giọng ca trầm ấm.
- Giá
tốt, - Giá rẻ. Hàng hóa giá rẻ.
- Giày sốt, - Giày
sô "saut" - "Bot de saut". Giày lính VNCH.
-
Giọng ca quá đẳng cấp. - Giọng ca mới lạ. Giọng ca
vượt trội.
- Giữa trung tâm. (thừa chữ giữa) -
Trung tâm. Trung tâm là ở chính giữa.
- Giá cả tăng
điên cuồng. - Giá cả tăng chóng mặt, Giá cả tăng quá
mức, Giá tăng quá nhanh. Giá thị trường tăng mạnh.
-
Gây sốc. "Shock" - Ngạc nhiên, Sự bất ngờ,
Tạo sự bất ngờ.
- Giọng hát có màu. Màu gì? Giọng
hát không có màu. Phải nói giọng hát hay, Giọng hát
truyền cảm.
- Giá vàng tăng đột biến - Giá vàng
tăng nhanh. Giá vàng tăng không kịp trở tay.
- Giọng
ca cực cuốn - Giọng ca lôi cuốn, Giọng ca hay, Giọng ca
lôi cuốn khán giả.
- Gà nhép, gà nhí. - Gà con, Gà
con mới nở.
- Giá sốc - Giá quá cao, Giá quá đắt.
Vật giá quá đắt.
- Ghế nóng – Vô nghĩa (Có thể
là ghế dành riêng cho một nhân vật quan trong hay người
bị tử hình).
- Giải cứu - Giải thoát, Giải kết,
Cứu giúp, Giải vây.
-
Giản cách xã hội. Giản, theo Hán Tự là giảm bớt "Tinh
Giản, Giản Thể". Vậy giản cách xã hội là nói về
vấn đề gì? - Đứng xa ra, Đứng cách xa ra, Đứng rời
xa ra.
-
Gậy tự sướng - Selfie (Cây gậy có điện dùng gắn điện
thoại để tự chụp hình theo ý muốn) - Tự chụp hình
[theo cung cách của mình].
- Giải phóng mặt bằng.
Giải phóng (chỉ dùng cho con người (Giải phóng nô lệ.
Giải phóng phụ nữ).
- Gia công - Làm tại nhà. Đem
vật liệu về nhà làm hoàn chỉnh rồi đem giao lại cho
người chủ xưởng, công ty.
- Giải thể công ty -
Khai phá sản công ty.
- Giá trần, Giá sàn - Giá niêm
yết trên bao bì hàng hóa. Giá bán công khai.
- Gia
cường, Gia cố. (Hán Việt): “Gia = Thêm, Cường = Vững
mạnh” - Thêm cho chắc, Thêm cho vững.
- Gió giật -
Gió dập. "Gió dập, mưa vùi". “Một phen gió dập
mưa vùi”.
- Giao ban – Đổi phiên trực. Đổi phiên
gác.
- Giao liên - Liên lạc. "Âm Thoại Viên".
-
Giới tính – Phái tính (Phái tính Nam, phái tính Nữ).
-
Giản đơn - Đơn giản (Đơn giản = dễ dàng)
- Giao
hợp - Hành lạc (trai- gái) hoặc giao hợp giữa vợ
chồng. Còn thú vật thì là “Giao phối, Phối giống”.
-
Giải Đặc Biệt - Giải Độc-Đắc (Xổ số kiến
thiết).
- Giải pháp tình thế - Giải pháp tạm thời.
Giải pháp cấp thời.
- Giáo án - Bài giảng, Soạn
bài giảng.
- Giáo trình. - Chương trình giảng dạy
cho môn học nào đó.
- Giáo chủ áo đỏ - Đức Hồng
Y. Đức Hồng Y mặc áo đỏ.
- Giặc lái. Giặc lái
là lái thứ gì? - Phi công lái máy bay ném bom.
- Giữ
trẻ - Bảo mẫu, Người bảo mẫu. Vú nuôi.
- Giải
mã "Morse". Mã truyền tin (chỉ xài trong ngành
thông tin, quân sự). Còn ở ngoài thì nói: - Giải thích,
giải nghĩa (Câu thơ, câu văn hoặc một vấn đề cho ai
đó chưa hiểu).
- Giáo dục công dân. Nói giáo dục
công dân vậy ai có quyền đứng ra để giáo dục người
dân? - Công dân giáo dục.
- Giản thể – Giảm bớt,
Cắt bớt. Hiện nay Trung Hoa xài chữ Giản Thể thay chữ
Phồn Thể. Do đó lớp người Hoa sinh sau không đọc được
bản văn cổ tự.
- GDP. - Tổng sản lương quốc dân.
Tổng sản lương của một quốc gia.
-
Giá hạt dẻ. - Giá rẻ. Giá thực phẩm, hàng hóa rẻ.
-
Giờ cao điểm. - Giờ tan sở (làm). Giờ tan ca (làm).
-
Gia đình chính sách. - Gia đình nghèo được chính phù tài
trợ.
-
Giấy hôn thú. - Giấy giá thú.
-
Gã khổng lồ công nghệ Mỹ. - Công ty kỹ nghệ lớn của
Hoa Kỳ.
-
Gió khổng lồ. - Gió mạnh, Gió to, Gió bão.
-
Giá dô la, vàng chạm đáy. Đáy ở đâu mà chạm? - Giá
Mỹ Kim; giá vàng giảm mạnh.
H:
-
Hữu nghị quan - Ải Nam Quan. Ải Nam Quan ngày nay đã thuộc
về Tàu.
-
Hòa đàm giữa hai bên quá lệch pha. Lệch pha là vô nghĩa,
phải nói đúng là: - Hòa đàm giữa hai bên còn nhiều
điều Bất Đồng.
-
Họp bầu nhân sự chủ chốt. - Hội nghị bầu ra người
lãnh đạo.
- Hùng thư? - Thư hùng. Theo Hán Việt. Chữ
Thư là Mái (con mái). Chữ Hùng là Trống (con trống).
Nghĩa đen là vậy. Nghĩa bóng “Thư & Hùng” có nghĩa
đối kháng quyết liệt. Ví dụ: “Quyết một trận thư
hùng dù có chết cũng không hề sợ”. Do đó mới có
“Anh Thư” và “Anh Hùng”. Anh Thư chỉ người Nữ. Anh
Hùng chỉ người Nam. Họ là những người có công với
tổ quốc trên mọi lãnh vực.
- Họp lớp. Lớp làm
sao mà họp? - Họp mặt bạn học cũ cùng lớp. Những
người bạn học cùng lớp ngày xưa, tổ chức buổi gặp
gỡ để ôn lại kỷ niệm thời học sinh.
- Hồ sơ
bệnh án. - Người bị bệnh làm gì có án? - Hồ sơ bệnh
nhân. Hồ sơ bệnh lý của người bệnh (bịnh).
-
Hình minh họa – Hình phụ dẫn, Hình cước chú, Hình chú
thích, Ảnh đính kèm…!
- Hà Nội quyết tâm
“Dạy thật, Học thật, Thi thật, Nhân tài thật”. (Báo
Tuổi trẻ ngày 6.11. 2024). - Vậy chẳng lẽ từ lâu nay
chỉ dạy toàn là : Gian dối, Lưu manh?
- Hoài nhớ là
không nhớ. Hoài công là mất công. - Nhớ hoài, Nhớ mãi.
Theo (Hán Việt), Hoài cũng là Lòng.
- Hồn cốt. Hài
cốt. "Văn hóa là hồn cốt của dân tộc"?. Viết
đúng: - Văn hóa là cốt lõi, là linh hồn, là cội rễ
của dân tộc.
- Hội trường Thống Nhất. - Dinh Độc
Lập. Thủ đô Việt Nam Cộng Hòa.
- Hồ nghi. - Hoài nghi
(Trong lòng nghi ngờ). Đa nghi như Tào Tháo.
- Hot girl.
Ngày nay thấy con gái đẹp đều cho họ là hot girl mà
không cần quan tâm tuổi tác, địa vị xã hội, cách sống
của họ. - Cô gái mặc đẹp, cô gái có khuôn mặt đẹp,
cô gái có thân hình đẹp...
- Hoa khôi bolero. - Câu
nói tối nghĩa. Bolero là điệu nhạc làm gì có “Hoa
Khôi?. - Tạm hiểu là: - Cô gái đẹp hát điệu nhạc
Bolero.
- Hầm chui. Hầm công sự chiến đấu ngoài
chiến trường, Hầm công sự tránh Việt cộng pháo kích
ở trong nhà - Đường hầm "Metro". Hầm đi bộ.
-
Hộ chiếu - Sổ Thông Hành "Passport". Hán Tự.
Hộ chiếu gồm có chữ “hộ”(护):
che chở, bảo vệ; và chữ “chiếu” (照):
giấy chứng nhận. Chữ này có nghĩa là “Giấy chứng
nhận bảo vệ”. - "Sổ Thông Hành" là đúng
nghĩa.
- Hỗ trợ - Hỗ trợ.
Người Việt, kể cả người có trình độ học vấn, có
bằng cấp cũng hiểu sai "hỗ trợ” có nghĩa là
"giúp đỡ" (đơn phương). Thật sự "hỗ trợ"
có nghĩa là giúp đỡ lẫn nhau, đồng nghĩa với “tương
trợ” (hỗ = tương = lẫn nhau). Trợ = Thương yêu, giúp
đỡ. Nếu một bên đơn phương giúp bên kia như chính phủ
cứu giúp người dân thì không thể gọi là “tiền hỗ
trợ” (vì người dân đâu có giúp lại chính phủ)? Gọi
đúng là tiền cứu trợ hay tiền trợ cấp. Một luật sư
có dịch vụ giúp đỡ đồng hương về mặt pháp lý thì
nên dùng từ ngữ “trợ giúp pháp lý” (vì đồng hương
không giúp gì lại cho người luật sư). Đơn phương giúp
đỡ người khác viết từ ngữ: giúp đỡ, trợ giúp, trợ
lực, ủng hộ, tài trợ… (không có chữ “hỗ” trong
trường hợp này). Còn một cách giúp đỡ nữa gọi là
“yểm trợ” (danh từ quân sự) có nghĩa là che chở và
giúp đỡ bằng hỏa lực.
-
Học Bạ - Thông tín bạ.
-
Hương nhài. Nói ngọng - Hương hoa lài.
(Tên
các quốc gia đã phiên âm).
-
Hoa Kỳ 花
旗 =
Mỹ 美.
États Unis d'Amérique - United States.
-
Hà (Hoà) Lan 荷
蘭.
Hollande - Netherlands.
-
Hung Gia Lợi 匈
加 利.
Hongris - Hungary.
-
Hy Lạp 希
臘. -
Grèce - Greece.
-
Hương Cảng 香港.
Hongkong – Hongkong.
-
Hạ Uy Di (Hawaii)
-
Hoành Quốc (Monaco, công quốc thuộc Pháp)
-
Hoành Tân (Yokohama – Nhật Bản)
-
Hưng Gia Lợi (Hungary)
-
Hán Thành (Seoul, thủ đô Hàn Quốc)
-
Hy Mã Lạp Sơn (Hymalaya – dãy núi)
-
Hương Cách Lý Lạp (Shangri La)
-
Hồi Quốc (Oman)
- Hồi còn nhỏ, - Hồi
còn bé. Ngày còn bé. Thuở còn bé.
- Hà cớ gì? - Cớ
gì? Vì lý do gì? Tội gì? Theo Hán Tự chữ “Hà” là bị
trầy xước. “Bạch ngọc vi hà”.
- Hàng khủng.
Hàng nóng (?). - Hàng quốc cấm (Vũ khí, độc dược, Ma
túy, Hàng gian, hàng lậu.…). Nói hàng khủng tưởng khủng
long.
- Hạ nhiệt (ám chỉ
việc nào đó) - Giảm bớt căng thẳng. Giảm bớt sự lo
lắng. Hạ nhiệt là đã giảm cơn nóng.
- Hầm hố.
Ăn nói hầm hố – Ăn nói hàm hồ. Ăn nói kiểu "Cả
vú lấp miệng em, Cả hèm lấp miệng hủ". Ca dao “Một
thằng nói ngang ba làng cãi không lại”.
- Hàng gây
ấn tượng cao - Hàng hóa bán được giá. Hàng hóa có
mẫu mã đẹp. Hàng hóa bán rất chạy.
- Hai bà Trưng
đánh giặc (?) – Hai bà Trưng đánh giặc Tàu.
- Hội
đồng xét xử - Thẩm Đoàn, Bồi Thẩm Đoàn.
- Hồ
sơ khống - Hồ sơ giả mạo. Hoặc giả mạo tài liệu để
gạt gẫm.
- Hội chữ thập đỏ - Hội hồng thập tự
- Hồng Thập Tự (Jean Henri Dunant (8.5.1828 – 30.10.1910).
Năm 1859, Trong chuyến đi buôn bán, ông đã chứng kiến
hậu quả trận chiến Solferino tại nước Ý. Và đã ghi
lại trong quyển “Một Ký Ức Về Solferino”. Sách đã
gợi ý cho việc thành lập Ủy ban Hồng Thập Tự Quốc
Tế (ICRC) năm 1863 Công Ứớc Genève năm 1864 cũng đã dựa
trên các ý tưởng của Dunant. Từ thời Đệ Nhất Cộng
Hòa Miền Nam, tại Sai Gon, ngày 22.3.1955, Đường Hồng
Thập Tự ra đời, và thay tên khác vào ngày 14.8.1975)
-
Hợp Tác Xã - Nông Tín, Kiến Thiết Hương Thôn, Hiệp Hội
Nông Dân. (Ngày xưa ở miền Bắc VN, tất cả người dân
phải vô “HTX”. Sau 1975, người dân miền Nam cũng bị
dồn vô “Tập Đoàn Sản Xuất và HTX”. Sau khi “Tập
Đoàn & HTX” không thành công và xóa bỏ, đất ruộng
vẫn không hoàn trả đầy đủ cho nông dân đầy đủ.
- Hành xử – (Theo Hán
Tự - Hành là đi - Xử là giải quyết một chuyện nào
đó). Ví dụ: "Tửu trái tầm thường hành xử hữu.
Nhân sinh thất thập cổ lai hy". Tạm dịch: (Thiếu nợ
rượu người thường thì dễ có. Còn người bảy mươi
thì hiếm). - Xử sự (Cách xử sự, Cách đối xử, cách
đối đãi...).
- Hoang hoải - Mệt mỏi, chán nản,
buồn chán... Theo (Hán Tự - Bộ Huyết). Hoang là Máu.
Hoang là "Hoang đàng, Hoang tàn, Hoang phí, Hoang sơ...".
-
Hải quan - Quan thuế. Cơ quan thu thuế.
- Hàng không
dân dụng - Hàng không dân sự.
- Hát đôi - Song ca.
Ca sĩ song ca (Hai ca sĩ cùng hát).
- Hậu cần (tối
nghĩa) - Tiếp liệu, Tiếp vận. "Quân Nhu, Quân Vận".
-
Hành nghề tu sĩ. Tu không phải là nghề, bởi tu sĩ không
làm ra của cải. - Họ chỉ là Tu sĩ.
- Hàng khủng
(khủng hoảng, khủng khiếp, khủng long, kinh khủng) - Hàng
có giá trị, Hàng đẹp.
- Học vị - Bằng cấp. Bằng
Cử nhân, Bằng tiến sĩ...
- Hệ quả - Hậu quả .
"Bão tố đi qua để lại hậu quả nặng nề".
-
Hệ lụy - Liên lụy "Hành động thiếu suy nghĩ làm
liên lụy tới bản thân và gia đình".
- Hộ khẩu
(Hán Việt). Bộ Khẩu là "Sổ đinh" - Tờ Khai
Gia Đình.
- Hoành tráng - Nguy nga, Tráng lệ, đồ sộ.
(Nguy nga, chữ Hán viết là 巍峨."Nguy"
là cao lớn, sừng sững, to lớn, cao ngất. Nga cũng có
nghĩa là cao lớn, núi Nga Mi, Trung Quốc). Theo Hán Tự (bộ
miên). Hoành = To tác, rộng rãi. Hoành là ngang "Hoành
giáo giang san cáp kỷ thu" (Thơ Phạm Ngũ Lão). Hoành
là (Hành), dựa theo mà làm ngang ngược (Hán Việt Đào
Duy Anh). Hoành là Cổng hàng xóm, Bụng phệ, Độ lượng,
Cái then cài cửa. "Hoành sơn nhất đái (đới) vạn
đại dung thân" (Nguyễn Bỉnh Khiêm). Trong toán học.
Hoành là trục hoành "Tung độ, hoành độ". Theo
(Bộ sĩ). Tráng = Mạnh mẽ, người tới ba mươi tuổi
gọi là Tráng. Nghĩa là cái gì khỏe mạnh, lớn lao đều
gọi là tráng. Như vậy, nói "Bữa tiệc hoành tráng,
Đám cưới hoành tráng " là chẳng có ý nghĩa gì.
chẳng ăn nhập gì. Ngày nay bất cứ chuyện gì cũng nói
"hoành tráng".
- Hữu hảo (Hán Việt)
- Thân thiện. Có thiện cảm.
- Hữu nghị. Theo Hán Tự
"Hữu Nghị" là có bàn luận - Thân hữu, Bạn
hữu.
- Hộ lý - Y tá, Điều dưỡng.
- Hộ dân.
Theo (Hán Tự), Hộ = Giúp đỡ. Vậy nói "hộ dân"
chẳng lẽ giúp dân? - Gia đình, Nhà dân.
- Hiện
trường - Địa điểm. Địa điểm xảy ra tai nạn. Chỗ
hoặc nơi xảy ra các sự kiện...
- Hệ thống cấp
năng lượng - Lò phản ứng hạt nhân .
- Học tập
cải tạo - Trại tập trung "Camp". Ngày 30.4.1975,
miền Nam (VNCH) mất. Cs dồn tất cả “quân, cán, chính,
đảng phái” vô các trại tù trên toàn quốc gọi là
“Học Tập Cải Tạo”. Nhưng thực tết là cầm tù
nhiều năm.
- Học tốt, Học tập tốt - Học giỏi.
Học sinh giỏi.
- Hồi phục - Phục hồi (sức khỏe).
Không thể nói "Phục hồi xe cộ".
- Hàn Quốc
- Đại Hàn Dân Quốc (Nam Triều Tiên).
- Hà-Lan - Hòa
Lan (Lon sữa “Guigoz”) gắn liền với thời thơ ấu của
người miền Nam trước 1975. Sữa Guigoz do hãng Nestle Pháp
và Hòa Lan sản xuất.
- Hòm thư - Hộp thư (Hộp thư
lưu trữ).
- Hôn quân - Ông vua, ngu muội, say đắm
trong hoang dâm vô độ, bỏ bê việc nước.
- Hôn phu
- Ông chồng (mê muội).
- Hôn thê - Bà vợ (mê muội).
- Hôn thê - Bà vợ (mê muội). “Hôn phu, Hôn thê".
Hôn là cưới, phu là chồng, thê là vợ. Trong chữ phu và
chữ thê đã có nghĩa của chữ hôn. Vậy gọi hôn phu,
hôn thê chỉ người chồng người vợ là không đúng.
Phải gọi Hôn Lễ (lễ cưới) Hôn Phối (lấy nhau) thì
được”. Còn nói hôn phu, hay hôn thê thì có thể hiểu
昬夫,昬妻
là nguời
chồng đó u mê, hoặc người vợ u mê như hôn quân 昬君
nhà vua
u mê.”. (Hôn trầm là ngủ gục) - Người chồng. Người
chồng của tôi, Người vợ, Người vợ của tôi.
- Hi-Ma-Lai-A - Hy Mã Lạp
Sơn [Ngọn núi cao nhứt thế giới thuộc Tây Tạng]
-
Hồ bơi - Hồ tắm (Hồ để xuống hồ tắm, còn có bơi
hay không bơi thì tùy...).
- Hạ quyết tâm - Cố gắng
hết sức, Cố gắn làm cho thành công.
- Hoạt hình
- Hoạt họa. Phim hoạt họa.
- Hàng xanh - Ngã tư Hàng
Sanh.
- Hạn hẹp (ghép) - Hạn chế, hẹp hòi. Không
suy nghĩ sâu xa. Làm chi có thứ hạng mà hẹp với rộng?
- Huyền thoại. (Bộ
Huyền) - Hán Tự. Huyền là màu sắc đen, Huyền (đạo).
Huyền học. Huyền cơ, Huyền quan. Cháu sáu đời là Huyền
tôn. (Huyền là Thế hệ, Đời). Theo (Bộ Ngạch). Huyền
là có hạch lớn ở dưới háng, Bị bệnh, “Phương
huyền bệnh quốc". Tạm dịch (Làm trở ngại người
hiền và hại nước). Huyền là Tức giận. Theo Phật Học.
Huyền "Từ vô lượng kiếp luân hồi". Huyền là
Huyền dịu, cao xa. Vợ chết lấy vợ lại là Tục huyền.
Huyền chức (mất chức). - Huyền là treo, treo lơ lửng.
Trong sách "Cổ mỹ từ", có nhắc tới chữ
"huyền" này trong từ "đảo huyền" (倒懸),
nghĩa đen là treo ngược lên, người hoặc vật mà bị
treo ngược lên, chúc đầu xuống gọi là đảo huyền.
Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh giảng nghĩa bóng -
đảo huyền là “khổ sở đến cực điểm”. Huyền là
"Khói huyền bay lên mây" Lời nhạc. "Huyền
hoàng phẩu phán". (Lúc mới chia ra trời đất) còn mơ
hồ theo (Bộ Điểu). Việt Nam có - Huyền thoại - Huyền
(Có rất nhiều nghĩa). Thoại là câu chuyện, như: Huyền
thoại Âu Cơ, Huyền thoại Thánh Gióng. Không thể nói:
“Huyền thoại Pele hay huyền thoại Maradona”. Chữ huyền
trong tiếng Hán có nghĩa gì? Tự điển trích dẫn: 1. Dây
cung. 2. Dây đàn “tranh huyền” 箏弦.
3. Nhạc khí (dùng dây tơ) “huyền” 絃).
“huyền ca bất xuyết” 弦歌不輟
đàn ca
không ngừng. 4. Tuần huyền. Lúc mặt trăng mới hiện ra
nửa hình cong như cây cung, gọi là “huyền”. Lịch ta
chia ngày 7, 8 là “thượng huyền” 上弦,
ngày 22, 23 là “hạ huyền” 下
弦. 5.
Cạnh huyền (trong một tam giác vuông, cạnh huyền đối
diện với góc vuông). 6. Cung ở trong môn hình học,
“huyền” 弦
là một
đoạn của vòng tròn. 7. Mạch huyền, sách thuốc - xem
mạch thấy mạch chạy gọi là mạch huyền. 8. Chỉ người
vợ. Người xưa ví vợ chồng như đàn cầm, đàn sắt,
cho nên góa vợ gọi là “đoạn huyền” 斷弦,
lấy vợ kế gọi là “tục huyền” 續弦.
9. Gảy đàn. 10. Uốn cong. Lo nghĩ canh cánh không yên là
“huyền niệm” 懸念.
Công bố tức “huyền thưởng” 懸賞
treo giải
thưởng. 4. Cheo leo, lơ lửng trên cao là “huyền nhai”
懸崖.
Sườn núi dốc đứng, “huyền bộc” 懸瀑
thác
nước cheo leo. 5. Dở dang, không dính líu vào đâu, chưa
quyết hẳn được tức “huyền án” 懸
案 vụ
xét xử tạm đình lại, chưa kết thúc. Sai biệt, khác
biệt là “huyền thù” 懸殊.
Không thật, không có căn cứ tức “huyền tưởng” 懸想
tưởng
tượng vu vơ. Từ điển Thiều Chửu, huyền là Treo, treo
giữa khoảng không gọi là huyền. Sự gì không dính líu
vào đâu, chưa quyết hẳn được gọi là huyền. 2. Huyền
là Trời, chỉ “huyền học” 玄學.
Họ “Huyền”. Huyền là màu Đen đậm là “huyền hồ”
玄狐
con cáo
đen. Áo diệu, sâu xa tức “huyền diệu. Kể từ bổn
thân trở xuống, đời thứ năm gọi là “huyền tôn”
玄孫.
(Thích thân 釋親)
Con của cháu là "tằng tôn" (chắt), con của chắt
là "huyền tôn" (chút). Tự điển Thiều Chửu
Ðen, sắc đen mà không có màu mỡ gọi là huyền. Huyền
diệu, huyền bí. Lẽ sâu xa lắm gọi là huyền. Như người
tu đạo, đời gọi là huyền học 玄學.
Nhà Phật gọi cái cửa do đấy tu vào là huyền quan 玄關.
Cháu sáu đời gọi là huyền tôn 玄孫.
(Chữ Huyền cũng như chữ “phồn” trong Hán Tự có rất
nhiều nghĩa. Không rành Hán Tự thì không nên viết nói
sẽ sai nghĩa). Vậy chỉ có Huyền thoại Âu Cơ, Huyền
thoại Thánh Gióng. Người thật, việc thật không thể
nói là Huyền Thoại. Vậy Huyền Thoại là lời nói không
thật. Câu chuyện hoặc nhân vật hoang tưởng tưởng
tượng mơ hồ.
-
Hết thời hiệu - Hết thời hạn. Thí dụ: Bản văn
(luật) đó đã hết thời hạn. Lon đồ hộp đó đã hết
thời hạn xử dụng.
- Hàng đểu - Hàng giả. Làm và
buôn bán hàng gian, hàng giả.
-
Hợp tác lao động hay Xuất khẩu lao động. - Đứa thanh
niên đi làm thuê, ở đợ cho các quốc gia giàu có trên
thế giới.
-
Hé lộ. - Cho thấy. Bài ra cho thấy.
I:
- Iêu - Yêu
- iểu
điệu - Yểu điệu
- In-Dô-Nê-Xi-A - Nam Dương
-
I-Ta-Li-A - Y-Đại-Lợi
K:
-
Khiếu kiện - Đi kiện, Đi thưa, đi kiện ở tòa án.
Khiếu, Khiếu nại.
-
Khấp báo. Theo Hán Tự, “khấp” = khóc. “Bất tri tam
bách dư niên hậu, Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.”.
Nghĩa là: (Ba trăm năm nữa nào đâu biết, Thiên hạ ai
người khóc Tố như.”. - Thông báo (có người chết.),
Cáo phó (có người chết.).
-
Khu phức hợp. (Complex). Đó là khu nhà gồm các loại:
Tiệm ăn, Tiệm thuốc, Tiệm may, Tiệm tạp hóa, Cơ sở
tiện ích, Kinh doanh thương mại. Gọi chung là Thương Xá
(Khu Thương Xá, Trung tâm thương mại).
-
Kim chích. - Kiêm tiêm. Tiêm thuốc.
-
Kênh truyền hình, Kênh phát thanh - Băng tần
- Khẩn
trương. Hán-Việt “緊
張. Cần
kíp, đều gọi là "khẩn" 緊.
Gấp rút là "trương" 張.
Vậy "khẩn trương" là việc quá cấp bách! Tình
hình căng thẳng, nghiêm trọng. Hiện nay chuyện gì cũng
nói khẩn trương. Ví dụ: "Đề nghị mọi người
khẩn trương... Hãy khẩn trương...". Nghe cứ như cháy
nhà, trời sập. Có chữ nói "khẩn cấp" (緊
急). Cấp
nghĩa là gấp, gấp gáp nghe nhẹ nhàng hơn. Tốt nhứt là
nói theo tiếng thuần Việt: – Nhanh lên, Làm nhanh lên, Đi
nhanh lên. Làm nhanh tay lên, Làm lẹ lên. Ăn uống mau lên.
Chạy nhanh lên, Chuẩn bị nhanh lên.
- Kíp miệng trầy
chân. Viết đúng là: “Kíp miệng chầy chân” . Chữ
"Kíp" có nghĩa là gấp, gấp gáp, vội vàng, vộ
vã, cần kíp. "Nhị Độ Mai" có câu "Kíp
truyền thu lễ trao lời trả ơn". Chữ "Chầy"
có nghĩa là trễ, chậm. Có câu: "chẳng chóng thì
chầy". Kiều: "Chầy chăng là một năm sau vội
gì". Vậy thì câu Thành ngữ "kíp miệng chầy
chân" nghĩa là miệng nhanh mà chân chậm, chỉ người
nói nhiều làm ít. Nguyễn Đình Chiểu có câu: “Sao sao
chẳng kíp thời chầy, Cha nguyền trả đặng ơn nầy thời
thôi”.
- Kíp miệng trầy
chân. Viết đúng là: “Kíp miệng chầy chân” . Chữ
"Kíp" có nghĩa là gấp, gấp gáp, vội vàng, vộ
vã, cần kíp. "Nhị Độ Mai" có câu "Kíp
truyền thu lễ trao lời trả ơn". Chữ "Chầy"
có nghĩa là trễ, chậm. Có câu: "chẳng chóng thì
chầy". Kiều: "Chầy chăng là một năm sau vội
gì". Vậy thì câu Thành ngữ "kíp miệng chầy
chân" nghĩa là miệng nhanh mà chân chậm, chỉ người
nói nhiều làm ít. Nguyễn Đình Chiểu có câu: “Sao sao
chẳng kíp thời chầy, Cha nguyền trả đặng ơn nầy thời
thôi”.
- Khuyến mại hay khuyến
mãi? Khuyến mại và khuyến mãi ý nghĩa hoàn toàn khác
nhau. Phần nhiều bị xài không đúng. Theo Từ điển Hán
Nôm, “Khuyến” (勸)
có nghĩa là “Khuyên, lấy lời mềm mại, êm ái khuyên
rủ người ta theo mình”. Chữ “Mại” (賣)
là “Bán”, còn “Mãi” (買)
là “Mua”. Nói cho dễ hiểu: Dùng “khuyến mại” là
khuyến khích người bán phải có đề ra phương thức bán
cho được nhiều hàng hóa nếu có thể. Còn “khuyến
mãi” là hoạt động của người bán dành cho khách hàng
những lợi ích nào đó để họ xúm nhau mua hàng. “khuyến
mãi” và “khuyến mại” đều là hai từ chỉ việc
khuyến khích trao đổi các sản phẩm hàng hóa. Tuy vậy,
lâu nay vẫn có nhiều người chưa phân biệt được ”Mại
& Mãi”!
- Kinh tế thị trường định hướng Xã
Hội Chũ Nghĩa. - Kinh tế tư bản. Đi hàng hai, làm gì có
XHCN mà định hướng.
- Kinh tế thị trường định hướng Xã
Hội Chũ Nghĩa. - Kinh tế tư bản. Đi hàng hai, làm gì có
XHCN mà định hướng.
-
Khoa đẻ tự nguyện D3 (High Service Diliveri Department). -
Khoa sản. Bệnh viện Từ Dũ. (Sai Gon).
- Khởi động.
- Nổ máy xe, Tắt máy xe. Không thể nói "Khởi động
thân thể cho nóng ấm".
- Ký tá. - ký tái 記載:
ký = tái = ghi chép. Ký tá là chỉ việc ký tên - dùng
trong hành chính. Ký tá hợp đồng; thủ tục; ký tá giấy
tờ.
1. Ký
1. Ký 記.
Ghi chép, nghĩa thuần Việt là ký tên 簽名.
2.
寄.
Gửi, ký tín [gửi tin], ký tiền: [gửi tiền]. Và, gửi
là gửi gắm. “Trao thân gửi phận”. Dây tầm gửi,
loại dây leo dựa vào thân cây cổ thụ để sống hay còn
gọi là sống ký sinh. Tá 借:
dựa vào, nhờ = 依靠
(y khốc:
nương nhờ, dựa vào). Ví dụ: 凭借
bằng tá
(nương nhờ); 借势
tá thế
(mượn &lợi dụng thế: dựa vào thế lực của người
khác; dựa vào tình hình thế sự); tá trọng 借重
nhờ vả.
Ở đây tá cũng có nghĩa vay, mượn, lợi dụng. Tá túc
là ở nhờ nhà người khác. Tá điền, vay ruộng để
canh tác.
- Khoang hậu - Khoan hậu,
[Hán Việt], Hán Tự là 寬厚.
Khoan = rộng rãi, rộng lớn. Nghĩa gốc là nhà cửa phòng
ốc rộng rãi. Theo Từ Điển Thiều Chửu thì khoan là
"Nhà rộng, chỗ nào chứa đựng mà còn chỗ rộng
gọi là khoan". Đây chính là “khoan” như: - khoan
dung, khoan thai, khoan hồng. - Chữ Hậu là dày dặn, nồng
ấm, đối ngược với “bạc đãi”. Đối xử tốt,
không khắt khe cũng gọi là “Hậu”. Từ điển Thiều
Chửu. “Phẩm bình sự vật cái nào tốt hơn, nhiều hơn,
dày hơn đều gọi là hậu”. Đó là: hậu hĩnh, hồn
hậu, nhân hậu, hậu tạ. Theo Hán Việt Từ Điển của
Đào Duy Anh “lòng rộng rãi, có đức dày”. Các bậc
hiền tài có lòng nhân đức thường lấy hai chữ “Khoan
Dung Khoan Hậu. Hán Việt Từ Điển của Đào Duy Anh có
câu thành ngữ “Khoan mãnh tương tế” - 寬猛相濟
- và
giải thích rằng: “Khoan là tính nhu, mãnh là tính cương”.
Còn “Khoang” là Khoang thuyền, Chất hàng đầy khoang.
Con quạ khoang, Con rắn khoang...
-
Kỷ nguyên chuyển mình? Kỷ nguyên vươn mình? Kỷ nguyên
người? Kỷ nguyên gì mà không nói cho rõ? - Kỷ nguyên là
đánh dấu một thời kỳ, một giai đoạn, một việc to
lớn trọng đại về phát minh khoa học kỹ thuật đã để
lại ảnh hưởng lâu dài cho con người xã hội. Ví dụ:
- Kỷ nguyên nguyên tử, Kỷ nguyên kỷ Jura (Phim hành
động.), Kỷ nguyên khủng long.
- Khánh cát - Cát khánh.
Cát khánh, chữ Hán là 吉慶.
- Cát là tốt lành. Hán Việt Tự Điển của Thiều Chửu
“Phàm việc gì vui mừng đều gọi là cát”. Đối đối
lại với chữ hung 凶.
“Cát tường” là điềm lành - Khánh là Mừng. Như khánh
thành (慶成)
là mừng một công trình (nào đó) đã hoàn thành. Quốc
khánh (國慶)
là dịp vui mừng chung của cả nước. Chữ "khánh"
慶chữ
Hán - gồm một con hươu (chữ lộc 鹿)
và một trái tim (chữ tâm 心)
tạo thành chữ Khánh. Sách “Tìm Về Cội Nguồn Chữ
Hán” của Lý Lạc Nghị cho hay: “Người xưa chúc mừng
nhau khi có chuyện vui, thì thường tặng tấm da hươu để
biểu thị tình cảm”. Từ đó, chữ khánh chỉ việc tốt
lành, chuyện vui mừng.
- Kích hoạt. - Thuốc nổ, Chất nổ (TNT, C3, C4...). Hiện nay nói kích hoạt là khuyến khích hoạt động.
- Kim cương bất toại. - Kim cương bất hoại (hư).
- Khu hộ dân. - Khu gia cư. Khu gia cư
đông đúc.
- Kích hoạt. - Thuốc nổ,
Chất nổ (TNT, C3, C4...). Hiện nay nói kích hoạt là khuyến
khích hoạt động.
- Kim cương bất toại. - Kim cương
bất hoại (hư).
- Khu hộ dân. - Khu gia cư. Khu gia cư
đông đúc.
- Kombo - "Nhân dịp
khai trương, Kombo ưu đãi 10% cho khách đến nhà hàng và
tặng voucher 15% cho sử dụng lần sau". Câu văn lủng
củng lại xài hai câu ngoại ngữ Tiếng Anh. Ngày nay bất
cứ việc gì cũng xài "Kombo". Sao không xài Tiếng
Việt - Kết hợp (món hàng, thực phẩm...) hay Kết quả
của sự việc (...).
- Khạo khờ. - Khờ khạo, Dần
độn, Ngu dốt. Mấy ông bà thi sĩ vì theo vần mà đảo
ngữ.
- Kế thừa - Thừa kế. Người thừa kế (tài
sản theo di chúc). Người con trai nối dõi tông đường.
-
Kim loại màu vàng. - Vàng - Vàng nguyên chất.
- Kém
chất lượng. Phẩm chất kém, Không hợp vệ sinh. Thức
ăn, thức uống không hợp vệ sinh. (Nói kém chất lượng
là chê cả Chất & Lượng.).
- Khẩu chiến. - Chửi
lộn. Đánh lộn. Khẩu chiến (Hán Việt)
- Khắc phục.
- Làm lại, Sửa lại, Sửa chữa, Nhận lỗi.
- Khúc
ruột ngàn dặm (Hoàn toàn vô nghĩa) - Tình ruột thịt,
Nghĩa đồng bào. (gần, xa).
- Khất địa. "Tăng
ni đi khất địa". - Đi khất thực.
- Khuôn mặt tâm trạng
- Vẻ mặt trầm ngâm. Vẻ mặt buồn bã.
- Ke Ga "Quai
de la gare" (Pháp) - Thềm ga. Chữ 'Ke' trong (Ke Ga) chính
là Quai (tiếng Anh là Quay) = tiếng bồi. (Quay) chính là
nơi tàu bè có thể đậu và để lên xuống chuyển hàng
hoá, hành khách. Ở thành phố Sydney, có bến tàu (Circular
Quay), là nơi tàu bè đậu và đón khách. (Platform) là bến
xe điện, xe lửa. Tiếng Việt là (Thềm) hay "Thềm
ga". Chữ Platform có nghĩa khác với chữ (Station).
Nghĩa là (Trạm xe hay Ga xe điện). Một Station hay Trạm có
nhiều Platform (Thềm). Chữ (Thềm Ga) đã được xài rất
lâu trong văn chương, báo chí, và có trong Tự điển Tiếng
Việt. Tóm lại: "Ke Ga" để chỉ một ga chờ xe
điện.
- Kinh khủng khiếp. -
Kinh sợ, Khủng khiếp, Quá khủng khiếp (sợ hãi).
-
Khuất tất (Hán Việt). Chuyện khuất tất, - Điều chưa
ai biết, Chuyện giấu kỹ chưa cho ai biết (chuyện xấu).
-
Khởi nghiệp - Theo (bộ Tẩu - Hán Tự) - Khởi Lập.
Khởi Tạo. Tạo nghề nghiệp. Phải nói rõ ra là “khởi
nghiệp” gì? Đôi khi hiểu sai ra là “Khởi nghiệp
(chướng).
- Kính ngưỡng. Đây là chữ ghép. Phải
nói: Kính trọng, Ngưỡng mộ.
- Kênh đào - Kinh đào.
(Kinh Đôi, Kinh Tàu Hủ, Kinh Thoại Ngọc Hầu...). [Kênh]
theo Hán Nôm.
- Kỹ sư dân sự - Kỹ sư công chánh.
"Government"
- Khu trú. - Khu tạm trú, Khu cư
trú (Nơi cư trú).
- K - Theo hệ thống
do lường quốc tế, một khi con số vượt lên quá lớn
thì người ta xài mẫu tự (ký hiệu) để thay thế cho
ngắn gọn dễ hiểu, nhưng đó là trong toán học. Ví dụ:
K = 1 Kilowatt (electric). Trong mua bán không nên xài ký
hiệu.
- Khí tài - Vật dụng chiến tranh, Chiến cụ.
Quân nhu, Quân cụ.
- Khiếp hãi - Khiếp đảm. Sợ
hãi. Quá sợ hãi.
- Kiên định lập trường - Ý chí
vững vàng, Giữ vũng lập trường. Giữ vững tinh thần.
-
Kỹ năng. Ghép: (Kỹ thuật, Năng khiếu) - Kỹ thuật
(Trình độ chuyên môn về kỹ thuật (Điện, Điện tử,
Cơ Khí, Computer…)
- Kiểm điểm - Tường trình, Tường
thuật. Ông Lê Duẩn nói “Nước ta là nước XHCN không
cần luật chỉ kiểm điểm, và phê tự phê là được
rồi”.
- Kích cầu - Kích thích
tố [cần thiết]. Sau nầy người ta dùng trong kinh tế
“Kích thích nhu cầu tiêu thụ...”.
-
Khống chế bầu trời - Kiểm soát bầu trời. Sau nầy
người ta còn nói: "Nhận dạng phòng không”.
-
Khống chế vùng biển - Kiểm soát biển. Biển chứ có
phải tên trộm đâu mà "khống chế" bắt trói?
-
Không quân nhân dân - Binh Chủng Không Quân.
- Khâu -
Chi tiết. Phần việc. Bộ phận... Theo Hán Tự: (Khâu là
cái gò đất thấp). "Chẳng qua một nắm cỏ khâu
xanh rì". Khâu là may vá. Khâu – Khâu vàng, hay khoen
vàng. (Khâu không dùng để chỉ từng bộ phận nào đó).
-
Kiệt xuất - Lừng danh, vang danh, nổi danh. (Chỉ người
có công lao vĩ đại & người có phát minh được công
nhận).
- Kinh qua - Trải qua. "Trải qua một cuộc
bể dâu, Những điều trông thấy mà đau đón lòng".
(Kiều).
- Kênh phát sóng - Băng tần. Băng tầng số
9 (đài truyền hình miền Nam VNCH).
- Kênh ngoại giao
(?) – Một phương cách ngoại giao, Đường hướng ngoại
giao. (Ở những thế kỷ trước nhà vua Thái Lan đã dùng
ngoại giao cây tre để dung hòa quyền lợi thực dân mà
tránh được chiến tranh không bị Pháp, Anh độ hộ.
Ngoại giao cây tre không có nghĩa là “đu dây” mà là
nhà vua Thái Lan dựa vào niềm tin, lòng trung thành của
người dân Thái Lan để tạo ra chiến thắng bằng ngoại
giao để tránh đổ máu).
- Khả thi (Hán Việt) - Có
thể. Có thể làm được, thực hiện được. Tình trạng
có khá hơn không?.
- Không gian đi bộ (Đi bộ trong
không gian được sao? Ngoại trừ “Phi Hành Gia” - Khu vực
dành cho người đi bộ.
- Kịch nói - Thoại kịch.
-
Khắc phục - Sửa chữa, Tái thiết, Tôn tạo, Phục hồi.
Sau nầy người ta dùng chữ “khắc phục” để chỉ
những sai sót của con người.
- Kháng sinh - Thuốc
trụ sinh.
- Kiều hối - Tiền của người trong nước
đi lao động từ nước khác gửi về.
- Kiểm soát
quân sự - Quân cảnh (Các binh chủng).
- Khoảng trống
lãnh đạo - Không người lãnh đạo, Thiếu người tài
giỏi lãnh đạo.
- Khởi tố vụ án – Khởi tố
người phạm luật. Không thể nói khởi tố vụ án. Vụ
án nào mà khởi…?
- Kích cầu thị trường. - Vực
dậy nền kinh tế, Vực dậy kinh tế vốn đã trì trệ.
-
Khởi động kế hoạch - Khai triển kế hoạch, Thực
hành theo kế hoạch đã vạch ra.
- Kịch tính. - Sôi
nổi, Hào hứng.
-
Kẻ thủ ác. - Hung thủ có vũ khí, Kẻ cầm vũ khí giết
người. Kẻ giết người. “Thủ ác” chữ (Hán Việt).
-
Kịch bản quân sự. - Kế hoạch tác chiến, Kế hoạch
hành quân.
-
Kiên định. - Quyết tâm, Kiên trung.
L:
-
Lao động tốt - Lao động giỏi. Làm việc siêng năng.
-
Lý lịch. - Lai lịch. Lai lịch của một cá nhân. Ví dụ:
Người đó không biết lai lịch như thế nào nên không
dám làm bạn.
- Lòe lập. - Lập lòe.
Đôm đốm lập lòe.
- Làm hộ - Làm giúp, Cứu giúp.
Ngày xưa, người (Bắc Nam) đều nói: - Làm giúp, Thu
(thâu) giúp, Bưng giúp. Giúp là tiếng Thuần Việt. Hộ,
chữ Hán 護,
(Hán-Việt). Hộ là “Cửa”. Âm hộ là (cửa mình phụ
nữ. “Môn đăng hộ đối”."Cứu hộ" 救
護 tức
là cứu giúp. Làm “hộ" tức là làm giúp, Thu tiền
hộ" tức là "thu tiền giúp. Quốc âm của tiếng
Việt có sẵn mà không xài mà thích xài (cái hộ) của
người Hán?
- Luyện tập làm chủ bệnh của mình (Thích Thông Lạc). - Luyện tập thể dục đều đặn để cho thân thể khỏe mạnh và không mắc bệnh.
- Lợi
dụng quyền tự do ngôn luận? Người CS hay dùng câu nói
đó để bắt giam nhiều người không cùng chí hướng với
họ hoặc chống đối việc làm sai trái của họ. - Quyền
tự do ngôn luận đã được ghi trong Hiếp Pháp, do đó
người dân có quyền phản ảnh, có quyền phát biểu ý
kiến trung thực hợp pháp chứ người dân không hề “lợi
dụng”. Các quốc gia tự do dân chủ họ không cấm “Tự
Do Ngôn Luận”. Ví dụ: Ở Hoa Kỳ có (“Tu Chính Án Số
1”, đó là (Quyền tự do ngôn luận).
- Luyện tập làm chủ bệnh của mình
(Thích Thông Lạc). - Luyện tập thể dục đều đặn để
cho thân thể khỏe mạnh và không mắc bệnh.
- Lợi
dụng quyền tự do ngôn luận? Người CS hay dùng câu nói
đó để bắt giam nhiều người không cùng chí hướng với
họ hoặc chống đối việc làm sai trái của họ. - Quyền
tự do ngôn luận đã được ghi trong Hiếp Pháp, do đó
người dân có quyền phản ảnh, có quyền phát biểu ý
kiến trung thực hợp pháp chứ người dân không hề “lợi
dụng”. Các quốc gia tự do dân chủ họ không cấm “Tự
Do Ngôn Luận”. Ví dụ: Ở Hoa Kỳ có (“Tu Chính Án Số
1”, đó là (Quyền tự do ngôn luận).
- Lãnh tụ kính yêu. -
Lãnh đạo tài ba, Lãnh đạo tài giỏi. Lãnh đạo biết
thương yêu đồng bào. Lãnh đạo biết giữ vững biên
cương tổ quốc, Lãnh đạo không bán nước làm tay sai.
- Lãnh Đạo “Lãnh đạo". Hiện nay người ta
hay dùng chữ lãnh đạo để chỉ người có uy quyền.
Theo (Hán TỰ) : 領袖
= Lãnh
(lĩnh). Tụ là danh từ và nghĩa đen là tràng áo, cùng tay
áo. Tuy nhiên hai chữ này không còn dùng như nghĩa đen, mà
chỉ được dùng trong nghĩa bóng đó là danh từ để chỉ
người cầm đầu hoặc đứng đầu một đảng phái hay
tổ chức nào đó. - “Lãnh đạo các quốc gia tham dự
hội nghị thượng đỉnh”. Lãnh đạo (家长)
(động từ có nghĩa là hướng dẫn, cầm đầu bị dùng
sai như danh từ) – Giới chức trách, Giới ngoại giao,
Người lãnh đạo.
- Lây lắt. - Lây lất.
Lây lất sống cho qua ngày đoạn tháng. Theo Việt Nam Tự
Điển của Hội Khai Trí Tiến Đức: “Lây lất. Liên
miên: Việc làm còn lây lất”. Học giả Lê Văn Đức
cũng ghi nhận “lây lất” với hai nét nghĩa: “1. Lần
hồi, ngày này sang ngày khác: Ăn lây lất cho qua ngày,
sống lây lất… 2. Liên miên, còn dài”. Thực ra, thì
“lây lất" và “lay lắt" đều đúng chính tả
và có nghĩa như nhau. Theo Từ Điển Tiếng Việt do Hoàng
Phê: “Lay lắt: 1. Ở trạng thái tồn tại một cách yếu
ớt, mỏng manh, không ổn định kéo dài. Sống lay lắt.
2. Ở trạng thái không được dùng tới, không được chú
ý tới trong thời gian dài. Cuốn sách vứt lay lắt hàng
tháng trời không đọc tới”. Tuy nhiên nên xài - Lây Lất
thì ổn hơn, dễ nghe hơn.
-
Làm tranh từ xi-măng và cát cực kỳ củ nghệ. “Củ
nghệ” là cái gì vậy hử? - Bức tranh làm bằng vật
liệu xi-măng và cát trông rất đẹp! Trông có nghệ
thuật.
-
Lũ chạm nóc. - Nước dâng cao trong mùa mưa bão. Lũ ngập
tới nóc nhà.
-
Lợi hại.
Từ này xuất
phát từ câu: “Nhị nhân đồng tâm, kỳ lợi đoạn”
kim; đồng tâm chi ngôn, kỳ xú như lan” (二人同心,其利斷金;
同
心之言,其臭如蘭)
(Kinh Dịch - Hệ Từ Thượng). Nghĩa là hại người đồng
lòng, lợi (sắc bén) có thể cắt đứt được. Có thể
viết:
- Bản lĩnh, hoặc Tài giỏi...
-
Linh = [lẻ] – Tiếng Hoa - Gốc từ chữ 零,
người Tàu Bắc Kinh đọc [líng], còn Tàu Quảng Đông đọc
[linh]. "Linh" 零,
nghĩa là [lẻ]. Quốc âm của tiếng Việt.
- Lối đi.
- Hướng đi. Đi về hướng [bên phải, bên trái]. Hướng
dưới, hướng trên. Nói lối đi là lối để đi chứ
chưa biết đi về đâu.
- Lối đi.
- Hướng đi. Đi về hướng [bên phải, bên trái]. Hướng
dưới, hướng trên. Nói lối đi là lối để đi chứ
chưa biết đi về đâu.
-
Lối ra tàu bay. Câu chỉ dẫn vô nghĩa. - Hướng đi ra
cổng phi trường.
- Lắng lo. Lo lắng. Mấy ông bà
thi sĩ hay đảo ngữ vì theo vần.
- Lũ lam - Lam lũ.
Lam lũ, - chữ (Hán Tự) viết là 襤褸
(cũng có
thể viết là 藍褸
hoặc 藍縷
hoặc
襤縷):
- “Lam, gốc vốn là tấm áo không có viền, tả tơi, cũ
nát. - Lũ - nghĩa gốc để chỉ “y khâm" (衣襟),
tức là vạt áo, tà áo trước, cũng là chỉ áo rách”
(theo Hán Việt Từ Điển của Đào Duy Anh), cũng có nghĩa
là quần áo cũ nát. Lam lũ chỉ ra cuộc sống vất vả
cực nhọc.
- Li rượu. - Ly rượu. Li ti là chỉ vật thể rất nhỏ như hột cát, hột mè, hột bụi...
-
Linh kiện. Hán Tự (
- Li rượu. - Ly rượu. Li ti là chỉ vật
thể rất nhỏ như hột cát, hột mè, hột bụi...
-
Linh kiện. Hán Tự (零件).
Chi tiết, Phụ kiện (phụ tùng máy móc) để sửa chữa.
-
Liệt sĩ (烈士)
là từ gốc Hán, Từ điển Nguyễn Quốc Hùng định nghĩa
là: “Người cứng cỏi, làm việc nghĩa mà quên mình,
người có khát vọng cao” – như: Liệt sĩ Nguyễn Thái
Học. Hiện nay người ta dùng liệt sĩ để chỉ chung cho
những người chết vì nước là chưa sát nghĩa, bởi
trong (Hán Tự) có nghĩa khác “liệt” là “người
yếu”.
- Lây động. - Lay động. "Gió lay cành trúc la đà, Tiếng chuông Thiên Mụ canh gà Thọ Xương".
-
Liêm sĩ. - Liêm sỉ. Theo Hán Tự. Liêm có nghĩa là trong
sạch, trong sáng, thanh bạch. Sỉ là xấu hổ. Vậy, một
người bản thân trong sạch, cảm thấy xấu hổ với việc
làm thiếu đạo đức, vô luân… Hiện nay có rất nhiều
nhà văn, nhà thơ hiểu sai liêm sỉ nên viết thành liêm
sĩ.
- Lây động. - Lay động. "Gió lay cành
trúc la đà, Tiếng chuông Thiên Mụ canh gà Thọ Xương".
-
Liêm sĩ. - Liêm sỉ. Theo Hán Tự. Liêm có nghĩa là trong
sạch, trong sáng, thanh bạch. Sỉ là xấu hổ. Vậy, một
người bản thân trong sạch, cảm thấy xấu hổ với việc
làm thiếu đạo đức, vô luân… Hiện nay có rất nhiều
nhà văn, nhà thơ hiểu sai liêm sỉ nên viết thành liêm
sĩ.
- Lan tỏa. - Tỏa chiếu
(Quảng bá, Phổ biến). Tỏa là tiếng Hán Việt, Lan là
Thuần Việt. Hai tiếng đồng nghĩa. - Lan rộng và tỏa
ra. Trong đền thờ vua Lý Thái Tổ có ghi câu: "Bắc
Môn Tỏa Thược".
- Lính đặc chủng. Việt Nam
Cộng Hòa, không "lính đặc chủng" - Lục lượng
đặc biệt. Cảnh sát đặc biệt.
- Lão nông U 80 hát
cực sung. Tám mươi rồi mà sung cái chi hỉ? - Lão nông
tám mươi tuổi chứ U đầu gì. Câu văn lộn xộn. Ngày
nay hễ dụng tới tuổi đều nói viết “U”. Theo Tự
điển. U danh từ là: Khối U. Động từ là khối U sưng
to. Danh từ (người Bắc) “Thầy, U” tức cha, mẹ. Đồng
nghĩa với U: (Bu, Mệ, Mế, Má, Mạ, Me). U, u là chữ thứ
21 trong phần nhiều chữ cái dựa trên La tinh và là chữ
thứ 25 trong chữ cái Tiếng Việt. Trong bảng mã ASCS ở
computer chữ U hoa có giá trị 85 và chữ u thường có giá
trị 117. Trong Hóa sinh học U là biểu tượng cho uracil.
Trong hóa học U là ký hiệu cho nguyên tố urani (Uranium Z =
92). Trong toán học U là biểu tượng cho nhóm đơn vị.
Vậy không thể xài chữ U (phái nữ) chỉ chỉ chung tất
cả người già là “U già”. Phải nói đúng = Ông lão
tuổi 80 hoặc Bà lão tuổi 70...
-Lạ
quất. - Lạ hoắc. Lạ hoắc, lạ đế.
- Lớp học
bơi theo đề án xóa mù bơi. - Lớp dạy trẻ em tập bơi.
Chữ Việt xưa nay nói “Mù chữ”. Bơi là “không biết
bơi” chứ ai lại nói “mù bơi”?
- Liệu trình. -
Thuốc và thời gian điều trị cho bệnh nhân. Chữ thuần
Việt có mà không xài.
- Lãng mạng - Lãng mạn (Hán
Việt). Lãng = Sóng nước, Phóng túng. Mạn = đầy tràn,
Không gò bó.
-
Làm việc (mời làm việc) - Thẩm vấn, Điều tra, Lấy
cung.
- Lạm phát học sinh giỏi – Có nhiều học sinh
giỏi
- làm cho tốt - làm cho thật giỏi. Hoặc: làm
cho phong phú thêm. Làm được việc.
- Lương thức
(Hán Việt) Lương thức…? Không có trong từ điển tiếng
Việt. Chữ ghép “lương thiện với trí thức”. - Ý nói
người trí thức lương thiện.
- Lỗi hệ thống –
Chệch hướng, Lạc hướng (đi). Nói đúng ra là cả guồng
máy đã đi sai hướng.
- Lính thủy, đánh bộ (Nửa
Hán, Nửa Nôm) - Thủy quân lục chiến.
- Lợi nhuận
- Lợi tức (làm ra). Nhuận là dư ra, dôi ra. (Tháng nhuận,
năm nhuận).
- Lược tóm - Tóm lược. Tóm lược sự
việc, Tóm lược câu chuyện.
- Lý giải - Giải thích,
phân trần cho rõ lý lẽ.
- Lập trình - Thảo chương
(điện toán). Lập trình (Hán Việt) Nói lập trình có
nghĩa là: Đứng trên đường.
- Lâm tặc (Hán Tự) -
Phá rừng. Tặc là cướp. (Ngày nay người ta nói “Lâm
Tặc” là chỉ những nhóm người chuyên đi phá rừng…).
-
Lưu ban - Lưu cấp, Ở lại lớp (Bởi thi không đủ điểm
ấn định). Có chữ thuần Việt mà không xài.
- Li-tô
- cây mè (để lợp ngói trên mái nhà).
- Lồng tiếng
- Chuyển âm. Chuyển âm thanh giọng nói cho các bộ phim.
- Loa phóng thanh - Loa phát thanh. Sau ngày 1975, người
dân khốn khổ với cái “loa phóng thanh” – gọi là Loa
Phương, Xã - vào mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều không
khác gì “tra tấn, ép cung”.
- Live show - Chương
trình (trực tiếp). Có chữ Việt mà không xài lại xài
chữ ngoại quốc.
- Lây truyền - Bệnh dịch lây lan
(Bệnh cúm các loại. HIV. Lao phổi...). Nói lây & truyền
hai chữ cùng nghĩa.
- Lệnh tòa án - Trác tòa án.
Thừa phát lại.
-Lạc trôi (Ghép: Lưu lạc & trôi
nổi) - Trôi dạt.
- Logo. - Huy hiệu. Huy hiệu của
một sản phẩm, Của một công ty.
-
Liên lạc - Tìm hiểu, nối kết thông tin giữa người này
với người kia, giữa nơi này với nơi khác.
- Liên
hệ - Chữ "HỆ" khác như sau: Phả hệ, trực
hệ... Liên hệ thường dùng để nói đến các mối tương
quan có dính líu tới dòng họ, bà con, những người cùng
chung huyết thống.v.v...
- Liên quan - Dùng cho những
"sự việc" có dính dáng trực tiếp hay gián tiếp
với nhau. Ngày nay người ta thường xài sai nghĩa ba chữ
“liên”.
LƯU MANH
Lưu
流
= Trôi,
chảy, lông bông nay đây mai đó.
Chữ
manh 氓
= Người
dân. Âm cổ của chữ manh 氓
trong
tiếng Việt là Mống. Mống ám chỉ người (Chết hết
chẳng còn mống nào).
Hai
chữ ghép lại = lưu manh 流氓.
Nghĩa là những người dân không nghề nghiệp ổn định
nên sống du thủ du thực. Đời sống thiếu thốn mà làm
những việc thiếu chính đáng, tức làm bậy, làm càng
thiếu nhân cách và dữ dằn gây gỗ.
Từ
đó, từ lưu manh nghĩa bóng là du côn, là bất lương…
Chúng
ta hay chửi “đồ lưu manh”, nhưng ít người hiểu hết
ý nghĩa. Thôi thì cứ chửi bằng Tiếng Việt cho dễ
hiểu, như: “Thứ ăn nhờ ở đậu, Đồ ăn chực, Loài
ăn bám, Đồ mất dạy, Thứ ưa sinh sự…
-
Làn sóng xe điện đang lên. - Phong trào đi xe điện rầm
rộ.
-
Mậu dịch. - Thương mại, Buôn bán.
M:
-
Mưa lớn diện rộng - Mưa lớn khắp nơi, Mưa rơi khắp
chốn. Mưa kín khung trời, Mưa mù mịt cả vùng.
-
Mưa cực đoan. Mưa to, Mưa lớn, Mưa dầm dề, Mưa dai
dẳng, Mưa to gió lớn. Mưa triền miên, Mưa không ngớt,
Mưa phùn, Mưa ngâu…
-
Máy ảnh. - Máy chụp hình.
-
Mộ đồng nhi. - Mộ nhi đồng, Mộ con nít.
- Mãi đỉnh. - Không lẽ
ở miết trên đỉnh núi…? - Lúc nào cũng giữ được
phong độ. Lúc nào cũng viết ra những tác phẩm thơ văn
hay...
- Mày biết bố mày là ai không? (Đây là câu
nói đầy vẻ hăm dọa. Câu nói thuộc loại du côn du đảng
vô giáo dục). - Đúng ra, một khi va chạm hay bất đồng
chuyện gì thì không xin lỗi, không nhận lỗi mà lại còn
thách thức, dựa dẫm dòng họ có quyền, có thế lực
hoặc giàu có. - Tôi xin lỗi anh, Tôi xin lỗi ông bà anh
chị em.
- Một chiếc mèo. - Một con mèo. (Sai mạo
từ).
-
Mua nội thất căn hộ. Xài chữ lộn xộn. “Mua” là
thuần Việt.”Nội thất căn hộ” là (Hán Việt). - Mua
đồ dùng trong nhà. Đi sắm sửa đồ dùng trong nhà.
-
Mì chính. - Bột ngọt. Mì-chính được phiên âm từ tiếng
Hoa -Đọc Mì-chin 味
精 (âm
Hán-Việt "vị tinh". Tiếng Việt là Bột Ngọt.
-
Mắt mỏ. - Mắc mỏ. (Thứ vật liệu có giá đắt tiền).
Có vài Tự điển ghi "Mắt Mỏ". Tuy nhiên đã
chỉnh sửa để phân biệt (Con mắt và Mắc - Giá mắc).
Theo Tự điển Lê Văn Đức và Lê Ngọc Trụ. “Mắt Mỏ
chỉ Trạng từ là: gút mắt, xiên xỏ…”. Ví dụ: Nói
mắt mỏ với hàng xóm làm chi!
-
Mặc áo. - Bận áo dài, Bận đầm. Bận áo cưới.
-
Mai mốt hay “Mai một”. Từ điển Nguyễn Quốc Hùng:
Mai 埋:
Chôn xuống đất - Chôn người chết - Cất giấu - Ẩn
núp. Mai cũng là con khỉ. Vậy “Mai Một” có nghĩa là
mất đi, quên bẵng đi. Còn (mai mốt) chữ thuần Việt có
nghĩa là hẹn họ (không ấn định thời gian), Ví dụ:
“Mai kia mốt nọ em đi lấy chồng”.
Ví
dụ như:
1.
"Mai" táng埋葬=
"chôn cất" người chết.
2.
“Mai" phục埋伏
"núp"
và nằm sẵn (để "phục" kích)
3. Ẩn tích "mai"
danh 隱跡埋名
che đậy
tung tích và "giấu" tên tuổi, chỉ sự ở ẩn
lánh. (Thường thì người Việt mình nói là "Mai danh
ẩn tích"). Từ điển Nguyễn Quốc Hùng: Một 沒
: Chìm
xuống - Mất đi - Hết. Cuối cùng - Chết. "Mai cốt
bất mai danh". (Mất cốt chẳng mất danh). Vì vậy,
cái chữ kép "mai một", mới có cái nghĩa là
(không may hay rủi) đánh mất "mất đi" hay vùi
chôn dần một cái gì đó mà khiến cho mình có thể cảm
thấy nuối tiếc.
-
Muội mê. - Mê muội. "Mê trai, mê gái tới độ mê
muội". Đừng có lấy lý do tại vì câu thơ mà đảo
ngữ. Đảo ngữ sẽ làm sai nghĩa.
-
Máy bay siêu thanh nhanh nhất thế giới khiến màn cất
cánh điên cuồng (YouTube). Câu văn tối nghĩa, đã siêu
thanh lại còn nhanh nhất, Màn cất cánh điên cuồng là
máy bay đó và phi công đó bị điên khùng? Tại sao không
nói ngắn gọn là - Phi cơ siêu thanh bậc nhất hiện nay
cất cánh rất ngoạn mục.
(Tên các
quốc đã phiên âm)
-
Mã Lai Á 馬
來 亞.
Malais - Malaysia.
-
Miến Điện 緬甸.
Birmanie - Burma (Myanmar).
-
Mông Cổ 蒙
古.
Mongolie - Mongolia.
-
Nam Dương 南
洋.
Indonésie - Indonesia.
-
Nam Tư 南
斯.
Yougoslavie - Yougoslavia.
- Mình - Mình ơi! Đó
là câu gọi tràn đầu yêu thương đối với tình Vợ
Chồng thời xưa! - “Mình về có nhớ ta chăng, Ta về ta
nhớ hàm răng mình cười” ; - “Mình về ta chẳng cho
về, Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ”; - “Mình với ta
tuy hai mà một, Ta với mình tuy một mà hai”. Mình là
thân thể - phần thân thể quan trọng, là “mình” - nơi
tập trung hầu hết cơ quan nội tạng điều khiển cơ
thể. Ngoài chữ “mình” ra còn có cách gọi khác cũng
tràn đầy yêu thương, tôn trọng . - Ngày nay người ta bỏ
chữ TÔI trong giao tiếp hằng ngày. Phần nhiều dùng chữ
“MÌNH” để xưng hô với nhau bình thường - bất kể
thứ bậc, địa vị, tuổi tác. - Chữ Mình trong tiếng
Việt phải được viết nói đúng văn phạm, không thể
bạ ai cũng gọi là "Mình” . Chúng ta dùng Mình𝐢
cho ngôi thứ nhất số ít và số nhiều mà thôi.
"Mình" ngôi thứ nhất số ít là "Tôi",
ngôi thứ nhất số nhiều là Chúng Ta. Tiếng Mình chỉ
được dùng để biểu thị sự âu yếm, yêu thương
giữa vợ chồng với nhau, tức ngôi thứ hai số
ít, nói thay cho “Anh” và "Em". Thơ Bùi Giáng
có câu: "Mình ơi, tôi gọi là nhà. Nhà ơi, tôi gọi
mình là nhà tôi". - Còn trong giao tiếp phải nói là:
“Quý khách, Quý Ông Bà Anh Chị Em, Quý Bà Con Cô Chú
Bác”! Và phải xưng “Tôi” chứ đừng xưng Mình. (Chữ
Tôi là chữ Nôm). “Mình ơi, tôi vẫn đợi mình. Mình
ơi, tôi vẩn chờ mình đợi tôi.”. Thơ: Trang Y Hạ
-
Màn giải thích rất gồ ghề. Màn giải thích chứ đâu
phải đường sỏi đá lồi lõm mà "ghồ ghề"?
Phải nói là - Màn giải thích vòng vo khó hiểu.
-
Máy lạnh (nóng). - Máy điều hòa không khí.
- Mini nhỏ
gọn - Nhỏ gọn. (dư Mini).
- Mưa kinh điển (?) - Mưa
nhiều như những năm trước. Trời vẫn cứ mưa dài dài
như những năm trước. Mùa mưa vẫn về như những năm
trước.
- Mặt bằng - Diện tích (đất). Diện tích
nhà ở, Diện tích chỗ kinh doanh buôn bán.
- MC. - Hoạt
náo viên, Người điều khiển chương trình. Hiện nay
trong văn nói và cả văn viết (văn chương) đều nói:
“Người MC”...
- Miễn chấp điếu! Ví dụ: (Ai
điếu, điếu tang, tiền điếu) - Chấp = nắm, lấy, nhận,
thi hành (Thí dụ: chấp chính, chấp đơn, chấp hành, chấp
pháp, chấp nhận... ). Phúng = phẩm vật, quà tặng cho
người chết.
Nghĩa là:
A - Phúng
Điếu = Mang quà tới viếng thăm nhà người có tang.
B-
Chấp Điếu = nhận viếng tang.
C- Miễn Chấp Điếu =
không nhận viếng tang.
(Nghĩa là tang quyến họ muốn
đuổi khách về hết, không muốn cho người nào đến để
điếu tang).
Đồng thời (theo người xưa) còn có phụ
điếu.
D- Phụ Điếu: Là một chữ xưa để "chỉ
riêng" cho việc tặng tiền khi viếng thăm tang lễ, đó
là PHỤ. Người ta gọi là Phụ Điếu.
Vậy, chỉ
viết đúng và đơn giản là:
Một: - Nếu không muốn
"nhận tiền" thì tang quyến đề bảng: "Xin
Miễn Nhận Phụ Điếu".
Hai:
- Còn nếu không muốn "nhận quà", kể cả "tiền",
thì tang quyến có thể viết "Xin Miễn Phúng Điếu".
Ngoài ra, nếu nhận “quà và tiền” thì không đề bảng.
-
Manh động (Hán Tự) - Kích động, Vọng động, Xúi dục
kẻ khác hay tự ý làm mà không hỏi ý kiến.
- Màng kinh doanh? (Theo
tự điển: “Màng là lớp mỏng kết trên mặt của một
chất lỏng” - Sữa pha chưa uống đã có màng - Mắt kéo
màng - Lớp màng mỏng - Màng sương. Tưởng đến - Ao ước
- Không màng danh lợi… Như vậy “Màng kinh doanh”, không
có trong Tự điển. Có thể tạm hiểu, đó là (Các hình
thức buôn bán). “Màng kinh doanh” là dùng chữ tối
nghĩa.
- Miễn nhiệm - Sa thải (khỏi chức vụ nào
đó). Ngưng chức vụ. Huyền chức. Bãi chức.
- Múa
đôi - Khiêu vũ.
- Máy bay lên thẳng - Trực thăng.
Trực thăng vận (chuyển quân).
- Mất giá tiền, Đồng
tiền mất giá trị - Lạm phát. Đồng bạc lạm phát.
Kinh tế suy sụp làm cho đồng bạc lạm phát.
- Mặc
định – Đương nhiên, Tự hiểu (Hiểu ngầm).
- Mất
lái – Lạc tay lái. Tài xế ngủ gục lạc tay lái. Tài
xế đang cầm “volan”, đang lái thì làm sao “mất
lái”?
- Mặt bằng - Khu đất, Miếng đất, (Diện
tích khu vườn, Diện tích nhà ở, Diện tích công xưởng,
Diện tích đám ruộng. Hoặc: Diện tích nơi thuê nhà để
kinh doanh).
- Ma túy đá - Bạch phiến (Bạch phiến
heroin).
- Mồm không biết ngượng. - Nói không biết
ngượng miệng. Nói ra lời đó mà không biết ngượng
miệng.
-
Minh chứng. - Bằng chứng, Bằng chứng
sáng tỏ, Bằng chứng rõ ràng.
-
Mãi đỉnh. (?). Mãi đỉnh nghĩa là
gì vậy? - Luôn giỏi giang.
N:
-
Nhà máy điện - Nhà đèn - Nhà máy đèn (Chợ Quán).
-
Nhà thuốc tây. - Hiệu thuốc tây.
-
Nghiên cứu giãn giờ làm, di dời trường học, bệnh viện
khỏi trung tâm để giảm ùn tắc. - Nói đúng là: Sắp
xếp lại giờ làm.
- Nghị sĩ (quay xe). -
Nghị sĩ (Thay đổi lập trường, Thay đổi ý định).
-
Nắng cực đoan. - Hạn hán lâu dài.
-
Ngật ngừ. - Dật dừ. (không tập trung).
-
Nhà ăn. Nhà không ăn được - Phạn xá (Phạn xá quân
đội). Nhà bàn.
-
Người dẫn chương trình. - Người điều khiển chương
trình.
-
Ngữ cảnh. Ngữ = lời, Cảnh = cảnh trí, hoàn cảnh. Vô
nghĩa. - Sự việc xảy ra (trước mắt).
- Nghe gà hóa cuốc. -
Trông gà hóa cuốc. Đó là câu thành ngữ.
- Nữ cơ trưởng. - Nữ
phi công. Theo Hán Tự. “Cơ trường” là Phi trường. Phi
trường là tiếng (Hán Việt).
- Năng lương tái tạo?
Năng lượng không thể tái tạo được. Theo Hán Tự. Tái
có nghĩa là trở lại “Tái ông thất mã”. Bệnh tái đi
tái lại. Đã có rồi mới tái, chưa có mà tái cái gì?
Phải nói cho đúng là: - Điện năng, điện lực làm ra:
Từ gió, Từ than, Từ dầu hỏa, Từ nước (thủy điện),
Từ mặt trời (tấm pin thu sức nóng mặt trời).
-
Nhà nghỉ - Lữ Viện, Dạ Lữ Viện, Đại Lữ Viện.
(Hotel, Motel). Ngày xưa cũng có “Nhà Nghỉ” ở bãi biển
để cho người đi tắm biển tắm nước ngọt và thay
quần áo.
- Nam cơ trưởng. - Nam phi công. Theo (Hán
Tự). “Cơ trường” là Phi trường. “Phi trường là
tiếng (Hán Việt).
- Nghèo rớt hột mồng tơi. - Nghèo
rớt mồng tơi. Tơi là cái áo tơi được chằm bằng lá.
Mồng là cái viền cổ áo tơi. Mồng là cái viền cổ áo
tơi, có sợi dây bên trong để giữ cho áo tơi khỏi rớt
ra khỏi cổ. Mồng tơi bị hư thì cái áo tơi coi như bỏ.
Vậy “mồng tơi” không dính líu gì tới loại rau mồng
tơi hay cái hột của rau mồng tơi.
-
Ngữ văn – Theo Hán Tự : Ngôn là lời. Ngữ là nói,
tiếng nói. Dạy ngữ văn nghĩa là chỉ dạy tiếng nói.
Theo Đào Duy Anh. “Ngữ Học” là một môn học nghiên
cứu – bản tính khởi nguyên, sự phát đạt, sự biến
thiên của ngôn ngữ (Philologic)”. Vậy môn Ngữ Học là
để nghiên cứu chứ không thể dạy cho các học sinh. Ngữ
Văn cũng là nghiên cứu, chứ không thể dạy phổ thông.
- Dạy Việt Văn, Dạy Quốc văn “Quốc văn Giáo Khoa Thư”
là dạy nói và viết chữ Việt.
-
Nếm mật nằm gai, hay “Nằm gai nếm mật”? Đây là một
câu thành ngữ gốc Hán. “Nằm gai nếm mật” (Ngoạ tân
thường đảm). Ngoạ 臥
= Nằm.
Tân 薪
= Củi
khô, cỏ gai. Thường 嘗
= Nếm.
Đảm 膽
= Mật
đắng (động vật). Câu chuyện: Thời Xuân Thu, nước
Việt bị nước Ngô đánh bại ở Cối Kê. Vua tôi nước
Việt bị bắt phải phục dịch vua Ngô. Vua Ngô bị bệnh,
Câu Tiễn thường tự nếm phân vua để đoán bệnh tình.
Vua Ngô tin tưởng và tha Câu Tiễn về nước. Câu Tiễn
đánh bại quân Ngô, vua Ngô Phù Sai dù được tha mạng
sống, nhưng cuối cùng đã tự sát trong hổ thẹn. “Nằm
gai nếm mật” ý nói về Vua Việt Vương Câu Tiễn.
- Nữ công nhân vi phạm nồng độ cồn kịch khung. “Kịch khung” là gì vậy? Câu văn lủng củng thiếu chủ ngữ? Tại sao không nói cho dễ hiểu là: - Người nữ công nhân uống rượu say trong lúc làm việc.
- Người khuyết tật. - Người tật nguyền. Người bị dị tật, Người di tật bẩm sinh.
- Nội qui cơ bản. - Nội quy. Trong
nội quy có ghi những điều căn bản cần phải nhớ.
-
Nữ công nhân vi phạm nồng độ cồn kịch khung. “Kịch
khung” là gì vậy? Câu văn lủng củng thiếu chủ ngữ?
Tại sao không nói cho dễ hiểu là: - Người nữ công nhân
uống rượu say trong lúc làm việc.
- Người khuyết
tật. - Người tật nguyền. Người bị dị tật, Người
di tật bẩm sinh.
- Nội qui cơ bản. - Nội quy. Trong
nội quy có ghi những điều căn bản cần phải nhớ.
-
Niên trưởng. Tự điển tiếng Việt, không có “niên
trưởng”. (Niên = năm), Trưởng là người đứng đầu
một chức vụ, dòng tộc… Vậy nói Niên Trưởng để ám
chỉ cho người lớn tuổi là sai. Phải nói: Người nhiều
tuổi – Người tuổi cao. Hoặc nói Huynh Trưởng.
-
Ngẫu biền - Biền Ngẫu “駢偶.
Biền 駢.
Biền đúng nghĩa là đóng hai con ngựa vào xe, hoặc để
hai vật gì đó song song nhau. Ví dụ: Một cặp ngựa kéo
xe. Biền là một bộ (hai). Ngẫu 偶
nghĩa là
số chẵn (đối lại với Cơ 奇
là số
lẻ). Ngẫu tức là đôi. Văn biền ngẫu (Biền Văn) là
lối văn cổ. Hai câu đi đôi và đối lại với nhau thành
một cặp. Đó tức là thơ, phú, câu đối…
-
Nhạt phai. - Lạc phai. “Thấp thoáng trăng mờ, Ai than ai
thở đời vui chi trong sương gió. Ai nhớ thương ai! Đây
lúc đêm tàn, tình đã lạt phai.”. Lời nhạc trong “Đêm
Tàn Bến Ngự”.
- Nghênh hy (Hán Tự) –
Tiếng Nôm “Nghinh” Ví dụ “Nghinh quy bái tổ”. Nghinh
đón = Nghênh đón. Nghênh hy, chữ Hán là 迎曦
- Nghênh
là đón, đón tiếp, như nghênh tân (迎賓)
là đón khách, nghênh phong (迎風)
là đón gió, hóng gió. - Hy là nắng, nắng ban mai, ánh
bình minh. (Phân biệt chữ hy - 曦
này với
chữ hy - 希
thường
gặp trong "hy vọng" (Chờ nắng lên). hoặc "hy
hữu" và các chữ hy khác. Vậy, nghêng hy nghĩa là đón
nắng mai., đón nắng mai.
- Nhạt mồm – Lạc miệng.
Hôm nay cảm thấy lạc miệng nên không thích ăn. Hôm nay
lạc miện nên ăn ít.
- Nhạt mồm – Lạc miệng.
Hôm nay cảm thấy lạc miệng nên không thích ăn. Hôm nay
lạc miện nên ăn ít.
-
Nhặt rau – Lặc rau. Chọn lựa lá rau già, lá rau non. Lặc
ra để nấu canh, Lặc rau cho sạch để ăn sống.
-
Nhầm lẫn – Lầm lẫn. Sự lầm lẫn dẫn tới chết
người. Bởi vì lầm lẫn nên mới đi lạc đường.
-
Nhem nhuốc – Lem luốt. Quần áo lem luốt dơ bẩn. Đi làm
ruộng về quần áo lem luốt bùn đất.
- Nhời nhẽ –
Lời lẽ. “Lời nói chẳng mất tiền mua. Lựa lời mà
nói cho vừa lòng nhau”. (Ca dao).
- Nhẽ ra – Lẽ ra.
“Lẽ nào anh lại quên tôi. Đường xưa dù có lõm lồi
có nhau.”. Trích thơ: (Trang Y Hạ). Lẽ ra tôi phải đi
sớm hơn. Lẽ ra tôi phải ăn uống no đủ trước khi đi
ra đường.
- Nghĩ vụn. "Nghĩ vụn về Huế; Nghĩ
vụn về kỷ niệm". Tại sao không nghĩ lớn? Tại sao
lại hà tiện phải "nghĩ vụn" như vậy? Nghĩ cho
có tình là phải nói: - Tôi suy nghĩ rất nhiều về Xứ
Huế mộng mơ. Tôi nghĩ rất nhiều về kỷ niệm tình
yêu. Tôi nghĩ rất nhiều về những tháng năm bị tù đày.
Tôi nghĩ rất nhiều về những ngày ở bên nhau với biết
bao kỷ niệm khó quên.
- Náu nương. - Nương náu,
Nương nhờ. Ẩn náu tạm thời một thời gian ngắn.
-
Nắng hanh hao (?). Nắng mà cũng hao hớt nữa sao? - Nắng
hanh, hửng nắng. Trời hửng nắng. Ngày nay phần đông
các ông bà thi sĩ đều nói “Hanh hao”?
- Nguyên nhân
thảm án. - Lý do giết người. Lý do thảm sát. Nguyên
nhân gây ra cuộc Thảm sát “Mậu Thân” 1968 ở Huế làm
chết gần sáu ngàn người là Việt Cộng tấn công.
- Nhất trí - Đồng ý,
Đồng lòng. "Chữ Hán viết là 一致.
Chữ "trí" có nghĩa là suy cho đến cùng, Hán Việt
Từ điển của Đào Duy Anh "Suy tìm đến chỗ cùng
cực" gọi là "trí". Ngoài ra, chữ "trí"
này còn vài nét nghĩa khác nữa. Chữ "trí" này
không phải là chữ "trí" (智)
trong "trí tuệ". Chữ "trí" trong "trí
tuệ" thì có nghĩa là hiểu rõ sự lý, hoặc là thông
minh (cũng theo Từ điển Đào Duy Anh). "Nhất trí, có
nghĩa đến cuối cùng thì toàn thể đều là một, tức
là toàn thể giống nhau về một ý kiến hay quan điểm
nào đó, không có mâu thuẫn, không có ngoại lệ”. Có
câu "Ngôn hành nhất trí" để chỉ lời nói và
việc làm như nhau. Học thuyết "Tri hành nhất trí"
của Vương Dương Minh, theo Từ điển Đào Duy Anh thì "Tri
giác là tri, thực hành là hành, đã tri được thì hành
được, có hành được mới chứng được tri, tri hành
không thể chia là hai việc". Đó chính là tính nhất
trí của tri và hành. Ngoài nhất trí, chữ "trí"
này còn là chữ "trí" trong các trường hợp Cách
Trí hay Cách Vật Trí Tri (một môn học tìm hiểu về sự
vật tự nhiên), Trí Mạng" (nhiều bạn quen dùng Chí
Mạng") & Cảnh Trí, Hưu Trí".
- Nợ lũy kế. - Nợ
cũ, nợ mới cọng chung lại. Nghĩa là nợ cũ chưa trả
xong lại vay nợ mới.
- Năng lượng tích cực. - Năng
lượng đầy đủ. Năng lượng không thiếu (Năng lương
chỉ về nguồn điện). Không thể chúc nhau rằng “Chúc
tràn đầy năng lượng”. Chúc như vậy chẳng lẽ chúc
“Tràn đầy nguồn điện”? Chúc vậy thì bị giật chết
liền.
- Nhà biệt thự. Biệt thự, Ngôi biệt thự,
Dinh thự , Cao ốc.
- Nhân phàm? - Phàm nhân. (Người
phàm phu tục tử).
- Ngon nhức nách. Nách làm chi biết
mùi vị thức ăn ngon? - Ngon miệng. Ăn ngon miệng. Thức
ăn rất ngon. Bữa tiệc gồm có những món ăn ngon.
-
Nôm
hay Nam. Nôm chính
là chữ Nam (Việt
Nam), đọc tránh
đi, có lẽ là theo giọng người Tàu thời cổ. (Người
Trung-Hoa đọc Nam là Nàn,
hoặc Nàm) Nôm
hay Nồm
cũng là tiếng
Nam đọc tránh đi. Thí dụ: Gió nồm
là gió từ
phương Đông-Nam thổi về phía Tây-Bắc, thổi tràn biển
Trung-Kỳ và Bắc-Kỳ. Gió thổi về mùa hè rất mát. Gió
bấc là gió
lạnh thổi từ phía Tây-Bắc xuống Tây-Nam. Bấc
chính là Bắc
đọc tránh đi.
Tiếng Nôm là tiếng Nam. Chữ Nôm
là chữ Nam, một
thứ chữ riêng của người Nam, thường ghép hai chữ Hán
mà đặt ra, một chữ Hán cho mượn âm, một chữ cho mượn
nghĩa. Nôm là
Nam, nên ta thường nói diễn
Nôm tức là
diễn ra tiếng Nam ; dịch
Nôm là dịch ra
tiếng Nam; văn
Nôm là văn viết
bằng tiếng Nam ; nói
Nôm là nói theo
tiếng Nam; thơ
Nôm là thơ bằng
tiếng Nam.
- Nhà văn hóa Quận 5. - Đại Thế Giới. (Khu cờ bạc có từ thời Pháp thuộc).
- Nhô nhấp. - Nhấp nhô. (Từng đợt sóng nhấp nhô).
- Ngập dã
man? - Đánh người quá dã man, Hành động cướp giật,
giết người dã man. Thú dữ dã man... - Nước lũ ngập
đồng, Nước ngập nặng, Nước ngập quá lâu, Nước
ngập thường xuyên.
- Nhà văn hóa Quận 5. - Đại Thế Giới.
(Khu cờ bạc có từ thời Pháp thuộc).
- Nhô nhấp. -
Nhấp nhô. (Từng đợt sóng nhấp nhô).
- Ngập dã
man? - Đánh người quá dã man, Hành động cướp giật,
giết người dã man. Thú dữ dã man... - Nước lũ ngập
đồng, Nước ngập nặng, Nước ngập quá lâu, Nước
ngập thường xuyên.
-
Ngán cơm. - Câu văn người Bắc viết thiếu chủ ngữ
"Nấu mỳ ăn những ngày chán cơm". Người trong
Nam thường dùng từ "ngán" để diễn tả cảm
giác không muốn ăn. Ví dụ, như "ngán cơm". Còn
"chán" chỉ để diễn tả cảm giác không muốn
làm cái gì đó, như "Chán sống, Chán đời, Buồn
chán". Do đó, không thể nói "chán cơm" (thèm
phở), mà phải nói "Ngán cơm" (thèm phở). Nghĩa
là: Ăn cơm hoài nên ngán ngẫm, muốn đổi món: ăn phở,
ăn bún, ăn bánh xèo... Còn nói: "Chán cơm nghĩa là
chán sống hoặc bị bệnh không ăn cơm nổi”. Người
miền Nam, nói: "Mày ngán tao không?" nghĩa là "Mày
có dám đụng tới tao không?".
-
Nhà ngoại cảm - Đồng bóng, Lên đồng. (mê tín). Ngày
nay mấy ông bà tự xưng là “nhà ngoại cảm” đi mò
tìm xương cốt người chết trong chiến tranh mà mò miết
đâu có ra bộ xương nào đâu.
-
Niềm vui vỡ òa. - Niềm vui, Vui sướng, Vui mừng. Niềm
vui chứ có phải đập nước, bờ đê đâu mà vỡ òa?
-
Ngác ngơ. - Ngơ ngác "Con nai vàng ngơ ngác đạp trên
lá vàng khô".
-
Nước mưa làm thành phố vỡ trận. Có đi đánh giặc
đâu mà bị vỡ trận? - Trời mưa lớn làm thành phố
ngập nước.
-
Nhạc vàng. - Tân nhạc quốc gia, Tân cổ nhạc giao duyên.
Có nhạc vàng nhưng là đề tựa của một ban nhạc trước
1975 ở Sai gòn.
- Ngụy biện. Ngày nay bất cứ chuyện
gì cũng cho là "ngụy biện" - Không thành thật,
Nói ngang ngược quanh co, nói lấp liếm, Không thành
thật.
- Năng lượng tiêu cực. Câu văn vô nghĩa. Có
thể tự hiểu là - Sức khỏe không tốt. Hoặc bị cúp
điện không báo trước.
- Ngôn tình - Nói tình - Lời
tỏ tình. “Hán Việt” - Ngôn = nói. Từ = lời nói,
tiếng nói. Tự = chữ viết. “Nhất tự vi sư, bán tự
vi sư". Ngôn từ = Một câu văn, một câu thơ. Ca từ
= Lời của một nhạc phẩm. Văn từ = Một bài văn. Thi
từ = Một câu thơ, một bài thơ. Thư từ = Một bức
thư.
- Nhiễu động? - Đây là chữ ghép đồng nghĩa.
Nhiễu nhương, nhiễu sự, phiền nhiễu, quấy nhiễu. Động
là hành động, Biến động [...]. Ghép như vậy là sai và
dư.
- Nữ hoàng nội y - Người mẫu. Người mẫu giới
thiệu quần áo lót của phụ nữ. Nữ Hoàng chỉ về ông
hoàng bà chúa trong cung đình vua chúa.
-
Ngu ngục (tối nghĩa) - Ngu si, Ngu si dốt nát, Ngu đần,
Ngu muội, Mê muội. “Học hành ba chữ lem nhem, Thấy gái
thì thèm như chửa thèm chua” (Ca Dao).
- Nhạy cảm. - Úy kỵ,
Tối kỵ, Đại kỵ, Tế nhị, Khó nói. Hiện nay hễ đụng
tới bất cứ cái gì cũng đều cho là nhạy cảm: “Chuyện
nhạy cảm, Vấn đề nhạy cảm, Câu nói nhạy cảm, Hành
động nhạy cảm, Đó là điều nhạy cảm, Lãnh vực nhạy
cảm, Đừng sờ tới đó là nhạy cảm…”. Tại sao
không giải thích cho rõ ràng là nhạy cảm cái gì và có
phương hai đến ai không? Chữ cảm “Hán Việt”có rất
nhiều chữ cảm, như: “Cảm biến, Cảm tình, Tình cảm,
Cảm tử, Cảm mến, Cảm ơn, Cảm ân (ơn nghĩa), Cảm
phiền, Cảm mạo, Cảm cúm, Cảm mạo thương hàn, Cảm
thông, Cảm thương hoàn cảnh (nào đó), Cảm tạ (ơn),…
Vậy thì “nhạy cảm” gì trong các loại cảm đó? Tại
sao không nói thẳng ra. Thí dụ: - Bàn chuyện thời sự là
điều tối kỵ. Tình dục là vấn đề tế nhị không thể
nói công khai. Nội dung bài văn đó đã đụng chạm đến
nhiều người, không nên lưu hành… (Trong Tiếng Việt có
chữ Nhạy bén. Nhạy bén là cảm nhận mọi sự vật, mọi
vấn đề một cách “sắc bén” sáng suốt (nói ra hoặc
không nói ra). Phải nêu vấn đề, để biết đó là: –
Điều tối kỵ, điều đại kỵ, điều khó nói, điều
tế nhị, ý nhị. Chứ không nói chung chung là “nhạy
cảm” thì làm sao mà hiểu.
- Nhất (chữ nhất".
Đó là chữ Hán "Nhất nhật tại tù thiên thu tại
ngoại hề" - Nhứt (chữ nhứt). Đó là chữ "Nôm".
(Phi trường Tân Sơn Nhứt). Cả hai chữ đều xài đúng
cả.
-
Nhà có điều kiện. Điều kiện gì mà lại nói lấp lửng
vậy?Sao không nói là - Nhà sung túc, Nhà giàu có. Nhà có
đủ điều kiện vật chất không thiếu thứ gì.
-
Nhả chữ. Chữ ăn được sao phải nhả? Phải nói là -
Lời ca rõ ràng, Lời phát ngôn dễ nghe. Lời giảng dạy
nghe vừa lòng, Lời thuyết trình trôi chảy dễ hiểu. Còn
nhả là "Nhả ngọc phun châu".
(Tên
quốc gia đã phiên âm)
-
Nam Dương 南
洋.
Indonésie - Indonesia.
-
Nam Tư 南
斯.
Yougoslavie - Yougoslavia.
-
Nga La Tư 俄
羅 斯.
Russie - Russia.
-
Nhật Bản日本
Nippon,
Japon - Japan.
-
Nhật Nhĩ Man (Đức) 日耳曼.
Allémagne, Germains - Germany.
- Nhan sắc hồng nhan? -
Khuôn mặt. Theo từ điển (Hán Nôm), “Nhan sắc” là từ
gốc Hán, nghĩa là “mặt, dáng mặt” như trong “hồng
nhan, dung nhan", còn “sắc” là “màu sắc” hay “vẻ”
ở trong “vẻ đẹp”, “vẻ mặt”. “Nhan sắc” là
chỉ vẻ đẹp của người con gái. Đại Nam Quốc Âm Tự
Vị của Huỳnh Tịnh Của cũng ghi nhận “nhan” nghĩa
đen là “mặt”, nghĩa bóng là “tiêu đề” ở ngoài
quyển sách hay ngoài lâu đài, đền đài, dinh điện. Nói
về mặt, còn có chữ “diện" trong “lộ diện",
“sắc diện", “toàn diện". Vậy “nhan” và
“diện" khác nhau ra sao? Theo Từ điển Hán Nôm -
“Điểm khác của hai chữ nằm ở chỗ: “nhan" chỉ
gương mặt, kèm với hình dáng, sắc, vẻ - Còn “diện"
đi kèm với “bề mặt", tức “lớp phủ lên “nhan”.
Tóm lại, “nhan” trong “nhan sắc” có nghĩa đen là
“mặt" và nghĩa bóng là “tiêu đề". “Diện"
cũng chỉ mặt nhưng chủ yếu nói về bề mặt, ít cảm
xúc hơn. (Theo Khánh Linh).
- Nữ võ sĩ Việt Nam khiến
đối thủ Nhật Bản phải kinh hồn bạt vía. Chỉ là thể
thao thôi mà sao lại xài thứ chữ nặng nề như vậy? Nữ
võ sĩ Việt Nam đã (gây ra chuyện gì chưa, mà tới nỗi
“kinh hồn bạt vía”? Tại sao không nói nhẹ nhàng, lịch
sự, như: - Trước tài nghệ của võ sĩ Việt Nam, võ sĩ
Nhật Bản có e dè, thận trọng trong khi giao đấu.
- Nữ đô vật chơi
sung nhất thời đại. Chơi với cái gì mà "sung"
vậy hử? - Nữ đô vật thi hết sức mạnh, Nữ võ sĩ đã
tung ra hết chiêu thức. Nữ đô vật đã giành chiến
thắng.
- Nhà lương thức? (chữ ghép). Lương thiện
và Trí thức – Người trí thức có tấm lòng, Bậc trí
giả.
- Nhạc Bolero. - Điệu Bolero. Boléro là một
trong các điệu nhạc như: "Bolero, Tango, Lambada, Rock,
Hebanera, Slow, Slow Rock, Valse, Cha Cha Cha, Rumba, Pasodoble,
Mambo, Boston, Ballad...".
- Nhân tình. Không phải là
(người yêu). - Là tình người. "Nhân tình thế thái".
Còn yêu nhau gọi là "Người yêu".
- Nâng chén
ly bôi. (Chén, Ly, Bôi). Bôi là cái chén để uống rượu.
Phải nói là: - Nâng chén chia ly. "Bồ đào mỹ tửu
dạ quang bôi. Giục ẩm tỳ bà mã thương thôi".
-
Ngày sinh nhựt (ngày sinh) - Sinh nhựt. "Hôm nay là
sinh nhựt của tôi". Nhật, (Âm tiếng Hán) - Nhựt
(Tiếng Nôm). "Nhất nhật tại tù thiên thu tại ngoại
hề". (Vua Văn Vương).
- Nhà cao tầng. - Cao ốc,
Nhà chọc trời. Câu thành ngữ “Hoàng hôn vĩnh viễn”.
Nghĩa là đi dưới phố sầm uất sẽ không thấy mặt
trời sáng chói do nhà chọc trời che khuất.
- Người
viết kịch. - Kịch tác gia.
- Ngụy - Giả, đồ
giả. (Một chính thể do dân bầu chọn, có hiến pháp, có
tự do, có tư hữu, có nhân quyền và được quốc tế
công nhận như một quốc gia tư bản thì không thể là
"Ngụy").
-
Nhân Văn – Nhân bản. Ngày nay hễ đụng tới sự việc
gì đều dùng “Nhân Văn”. Chữ Nhân Văn là Đúng, nhưng
lại không thực tế trong đời sống hàng ngày. Nhân Văn
ý nghĩa rất sâu rộng. Nhân văn là văn hoá của con người
gồm hầu hết mọi lãnh vực liên quan đến con người từ
- chính trị, xã hội, lịch sử, luật pháp, nghệ thuật,
văn chương… Người Trung Hoa khi viết chữ Nhân với hai
nét , nó có nghĩa là con người. Nhưng khi viết bốn nét
, thì đó là đạo lý là nghĩa nhân, (nhân trong quả đào
nhân). Nhân ái, nhân đạo, nhân từ, nhân đức, nhân
hậu…Do đó phải nói đúng là: - Nhân bản. Nhân bản là
lấy con người làm căn bản - (Nhân ái, nhân đạo, nhân
từ, nhân đức, nhân hậu, nhân luân…).
- Năng nổ - Nhiệt
tình, Sốt sắng. Tôi nhiệt tình ủng hộ. Tôi sốt sắng
làm việc.
- Nữ thần boleró. Điệu Bolero mà là nữ
thần sao? - Ca sĩ trình bày nhạc phẩm, điệu boleró
(Dùng chữ vô nghĩa và sai văn phạm).
- Nằm kế bên
với người phụ nữ. - Ngoại tình. (Ngoại tình với
người phụ nữ khác mà không dám thừa nhận ngoại tình
mà nói tránh là năm kế bên Quả thật là quá hèn!).
-
Nhà khách chính phủ - Nhà công vụ, Nhà công quán. Ngày
xưa gọi là Dịch quán.
- Nghĩa vụ đi bầu cử -
Quyền bầu cử của người dân. Quyền được đi bầu cử
của người dân. Quyền bầu cử được ghi trong Hiến
Pháp.
- Nghệ sĩ tài năng. - Nghệ sĩ tài hoa. Người
nghệ sĩ tài hoa.
- Nồng độ cồn. - Nồng độ rượu
(có trong máu). Cồn công nghiệp, Cồn thực phẩm.
- Ngỡ ngàng, Đẹp ngỡ
ngàng. - Sững sờ. Cảm thấy sửng sờ trước cảnh trí
xa lạ. Cảm thấy hết sức ngạc nhiên trước những điều
mới lạ, hoặc những điều mà trước đây chưa dám nghĩ
tới. Ví dụ: Ngỡ ngàng trước sự đổi thay. Mới nhận
công việc nên rất ngỡ ngàng. Tôi mới chuyển chỗ ở
nên còn quá ngỡ ngàng. Nói đẹp ngỡ ngàng là sai. Đã
thấy rõ ràng trước mắt thì không còn là ngỡ ngàng
nữa?
- Nhân viên hợp đồng
– Công chức chánh ngạch và ngoại ngạch.
- Nóng cực
đoan. Cực đoan theo (Hán Việt) có rất nhiều nghĩa nhưng
không chỉ đồ vật. – Nóng gay gắt, Nóng hầm hập,
Nóng toát mồ hôi hột, Nóng điên cái đầu.
- Ngư
lưới cụ – Ngư cụ. Ngư cụ là phương tiện đánh cá.
Trong thuyền đi đánh cá, nếu nói “ngư cụ” thì ngoài
lưới ra còn nhiều thứ khác. Ví dụ: Chiếc thuyền cũng
là ngư cụ.
- Nhà máy sợi. Máy sợi là sợi gì? Có
nhiều loại sợi - Xưởng dệt. Xưởng dệt vải, Xưởng
may quần áo.
- Nghiên Cứu Sinh - Nghiên Cứu Sinh:
“Ngiên Cứu Sinh. Sinh 生là
tiếng Hán Việt. Dùng làm động từ thì sinh có nghĩa là
sống, còn dùng làm danh từ thì sinh có nghĩa là con người
đang sống. Ví dụ: Học sinh là người đi học, giáo sinh
là người đi dạy. Nguyên cứu sinh là người đi nghiên
cứu. Rõ ràng như vậy. Hiện nay người ta nói và viết
những câu như “Con tôi được đi nghiên cứu sinh tại
Trung quốc” Như thế là nói chưa đúng, vì lấy một
danh từ làm động từ!”
- Nguyên chủ tịch,
Nguyên bí thư. Ngày nay nói “nguyên” là đã nghỉ việc,
không còn giữ chức vụ nữa. Nói cho đúng là – “Cựu”.
Cựu chủ tịch, Cựu bí thư. Cựu tổng thống.
- Nhà ở riêng lẻ - Tư
gia, Biệt thự, Dinh thự (Nhà ở riêng biệt). Đã ra ở
riêng rồi thì còn lẽ gì nữa hử?
- Nhà tang lễ -
Nhà chung sự, Nhà chung sự vụ. Hoặc nhà xác.
- Nói
rất điểm - Nói rất hay, rất hùng hồn hoặc nói có
sách mách có chứng.
- Nắm bắt. Vừa nắm vừa bắt?
- Nắm vững sự việc đã xảy ra, Nắm chắc, cầm chắc
trong tay bằng chứng của kẻ phạm lỗi.
- Nâng cấp.
Cấp gì mà nâng? - Sửa chữa nhà cửa, Sửa chữa xe cộ.
-
Neo đơn - Đơn chiếc. Hoàn cảnh đơn chiếc. Hoàn cảnh
khó khăn. Nhà không còn ai để nương dựa. Còn nói neo
đơn bá tánh tưởng rằng giữ lại cái đơn (thưa
kiện).
- Người bị hại. Ai hại? – Nạn nhân. Nạn
nhân chiến tranh. Nạn nhạn bị bão lũ.
- Năng xuất
lao động. - Hiệu quả làm việc. Hiệu quả làm việc
của công nhân.
- Ngoại thành . - Ngoại ô. “Vùng
ngoại ô tôi có căn nhà xinh”.
- Nội thất - Theo
(Hán Việt). “Nội = Trong, Thất = Nhà”. Bên trong nhà...
Đồ đạt ở trong nhà. Ngày nay bất cứ chuyện gì cũng
đều xài chung là "nội thất". Có tiếng thuần
Việt thì lại không xài.
- Nhà thơ - Thi sĩ, Thi nhân,
Thi hào, Thi bá, Thi tiên, Thi quỷ.
- Nhà văn – Văn sĩ,
Văn hào. Ví dụ: Văn sĩ Dương Nghiễm Mậu, Văn hào Victo
Huygo, Văn sĩ Sơn Nam, Văn sĩ Chu Tử.
- Người hát -
Ca sĩ, Cô ca sĩ. Ví dụ: (Ca sĩ Lệ Thu, Ca sĩ Thanh Thúy,
Ca sĩ Trang Mỹ Dung…).
- Người đờn - Nhạc sĩ,
Người nhạc sĩ. Ví dụ” (Nhạc sĩ Lam Phương, Nhạc sĩ
Trần Thiện Thanh, Nhạc sĩ Trúc Phương…).
- Nhân
viên lễ tân - Nhân viên tiếp khách. (Trong ngoại giao,
trong khách sạn) gọi là: Ban tiếp khách.
- Nghĩa vụ
quân sự - Nghĩa vụ Quân dịch. “Vừa rồi làng có
truyền tin, đi quân dịch là thương nòi giống”.
-
Nhà báo - Ký giả. (Ký = ghi chép, "gửi". Giả =
Người, Người viết).
- Nữ nhà báo - Nữ Phóng
viên. (Nhà báo là tiếng Nôm) - Nữ phóng viên (Hán Việt)
- Nữ ký giả (Hán Việt).
- Nhà ỉa. Tục tiểu quá -
Cầu tiêu (Toilet, Restrooms). Người Mỹ nói rất văn chương
là “Restroms”. (phòng nghỉ ngơi).
- Nhà đẻ – Bảo
sanh viện. Viện bảo sanh, Nhà bảo sanh.
- Nhập viện. Viện
nào? Phải nói: - Chuyển tới bệnh viện, Đưa vô bệnh
viện, Đưa bệnh nhân vô bệnh viện.
- Nằm viện.
Nằm ở viện nào? Có nhiều viện, như: “Viện ngôn ngữ
học, Viện Hán Nôm, Bảo tàng viện…”. Phải nói rõ
nằm ở trong bệnh viện, Chuyển vô bệnh viện (Ngày nay,
ai cũng nói tắc, nói ngang, nói lấp lửng, nói thiếu chủ
ngữ, vị ngữ. “Nhập viện, Ra viện”, tự hiểu đó
là “Bịnh viện”. Đó là văn nói chứ không phải “Văn
Chương”.
- Ra viện. Ra viện nào?
Hiện nay cứ nói viết lấp lửng như vậy ai hiểu thì
hiểu và ráng mà hiểu. Trong văn chương thì phải nói đủ
câu văn, đủ ý tưởng chứ không thể nói “lơ lửng
con cá vàng” như vậy. - Chuyển bệnh nhân vô bệnh viện.
Đưa bệnh nhân ra bệnh viện.
- Nhập hộ khẩu - Ghi
tên trong Tờ khai gia đình.
- Nhập khẩu - Nhập cảng
hàng hóa. (Cảng sông, cảng nước, Cảng biển).
-
Nhạc giao hưởng - Nhạc hòa tấu. Âm nhạc hòa tấu.
-
Nhiều hộ dân - Nhiều gia đình. Nhiều gia đình ở trong
xóm.
- Nước kế bên – Quốc gia cùng chung đường
biên giới. Ngày nay nhà nước Việt Nam sợ Trung Cộng nên
nói trớ đi là “tàu lạ” xâm lấn ở Hoàng Sa, Trường
Sa. Hai quần đảo đó đã bị Trung cộng chiếm và lập
đơn vị hành chánh là Huyện Tam Sa.
- Nhà trắng - Tòa
Bạch cung, Tòa Bạch ốc (Hoa Kỳ). Tòa Bạch Ốc là trái
tim của Hoa Kỳ, cũng có thể nói là trái tim của cả thế
giới.
- Nhân thân - Xài chữ thuần Việt Người thân
là được rồi.
- Nhà báo tác nghiệp – Ký giả săn
tin. Ký giả đi săn tin hằng ngày...
- Nhà hát - Hí
viện, Cinema. Rạp chiếu phim. Nếu nói nhà hát thì chỉ
có rạp hát dựng ngoài trời “lộ thiên”, trong nhà là
Hội trường.
- Nền công nghiệp ca nhạc - Âm Nhạc
Quốc Gia Việt Nam. Nền âm nhạc quốc gia. Âm nhạc thuộc
về nghệ thuật giải trí chứ không phải “Nền công
nghiệp, Nền nông nghiệp, Nền khoa học kỹ thuật”.
-
Nghệ sĩ ưu tú - Tạm hiểu là (nghệ sĩ có tài)
-
Nghệ sĩ nhân dân - Nghệ sĩ công chúng. Tạm hiểu là
(nghệ sĩ được người dân, ngưỡng mộ). Nhân dân là
một tập thể ở trong một đất nước. Tại sao lấy
nhân dân để nhân danh (làm giải thưởng) phong cấp bậc
cho một ca sĩ, nghệ sĩ, ca sĩ?
- Người đưa thư -
Bưu tín viên. Người bưu tá. “Ngày ngày mòn mỏi vào
ra. Ông bưu tá mang thư quà người thương”. (Trích thơ
Trang Y Hạ).
- Người cao tuổi - Người tuổi cao -
Người già.
- Nhan sắc hoa hậu - Hoa hậu. Hoa hậu vốn
là đã có nhan sắc rồi, thêm nhan sắc làm chi nữa hỉ?.
-
Ngu ngục - Ngu si (ngu si khờ khạo), Ngu dốt, ngu muội.
-
Ngân hàng nhà nước - Ngân hàng quốc gia Việt Nam.
-
Nhân tố (Hán Tự) có nghĩa là con người đẹp - Yếu tố
con người. Yếu tố nhân sự. Xã hội muốn phát triển
thì phải lấy con người làm gốc.
- Nuôi trồng thủy
sản - Nuôi tôm, Nuôi cá... Đào ao nuôi tôm, nuôi cá.
Thủy sản chỉ có nuôi chứ không thể trồng. Cây mới
trồng.
- Ngữ nghĩa. Ý nghĩa của lời nói, lời của
hai bên đối thoại có ý nghĩa là. - Ngôn ngữ.
-
Niu-Ooc “New York” - Nữu Ước (Hoa Kỳ).
- Niu-Di-Lan
- Tân Tây Lan
- Nâng quan điểm. Quan điểm làm sao mà
nâng? - Quan điểm. Quan điểm rõ ràng.
- Nhóm máu -
Loại máu. Phân từng loại máu. Người lính Việt Nam Cộng
Hòa đều đeo thẻ bài có loại máu của chính mình, phòng
khi bị thương sẽ dàng cấp cứu.
- Nói có cơ sở ?
Nói có cơ sở là nói cái gì? - Nói có bằng chứng. “Nói
có sách, mách có chứng”. Nói đúng sự thật.
- Nội
hàm - [Toán Học]. Hàm chứa (bao gồm nhiều sự kiện,
bao gồm nhiều vấn đề). Hiện nay nói nội hàm là nội
dung câu chuyện.
- Nội tình – Ẩn tình, Ẩn tình
không thể nói ra. Làm điều trái lương tâm nên không dám
nói ra hoặc bị oan ức nhưng bị trả thù không dám nói
ra.
- Nước dùng - Nước lèo. (Phở, Bún…). Nói nước
dùng cứ tưởng rằng đó là - (Nước để tắm giặc,
Nước để rửa chân, Nước rửa chén bát, Nước để
dội rửa cầu tiêu…).
- Ngoại binh. - Cầu thủ
nước ngoài. Thuê cầu thủ ở nước ngoài về đá cho
đội đá bóng nhà. Nói ngoại binh tường cậu viện “quân
đội” nước khác về cứu viện giải vây.
- Nội
y. (Hán Việt) - Quần áo lót.
-
Ngữ cảnh (Tùy ngữ cảnh). - Thời khắc (Tùy thời khắc)
Khoảnh khắc (Tùy khoảnh khắc). Trường hợp Tùy trường
hợp). - Lời nói hợp với khung cảnh.
-
Người dẫn chương trình. - Người điều
khiển chương trình.
-
Ngụy biện, xảo biện. - Biện hộ,
Đừng biện hộ cho việc sai trai. Bao biện, Biện bạch.
O
& Ô:
-
O-Xtray-Li-A - Úc Đại Lợi.
- Ổn áp. - "Voltage
requilator, Voltagestorbilizer." - Ổ định điện thế. Từ
đó mà người ta nói: "Giá cả ổn áp, Con xe ổn áp,
Con nhà ổn áp”.
- Ô dù - Ô dù dùng
để che mưa, che nắng. Ngày nay xài như là tiếng lóng Chỗ
dựa lưng, bao che tham nhũng.
- Ông hoàng tình ca. - Ca
sĩ hát nhạc phẩm tình ca (Dùng chữ vô nghĩa và sai văm
phạm)
- Ông hoàng nhạc Việt - Người hát nhạc
Việt. Người Việt hay tâng bốc quá đáng. “Bà hoàng,
ông hoàng, Diva”.
- Ông giời - Ông trời. Ông giời
là nói ngọng. Vậy mà trong văn thơ đầy rẫy những “Ông
giời ơi đất hỡi”.
- Ông hoàng bà chúa là chỉ
người quyền quý, cao quý. Người thuộc hoàng tộc vua
chúa. Không thể nói - "Ông Hoàng nhạc Việt hay Nữ
hoàng nội y & Nữ hoàng Bolero"
P:
-
Phong bì - Bì thư, phong thư. Ngày nay xài chữ “phong bì”
như tiếng lóng là “Hối lộ”.
-
Phương tiện. - Xe cộ, Tàu bè.
-
Phương án. - Phương thức
- Phòng chống. - Phòng
ngừa. Phòng ngừa bệnh tật.
- Phong phanh. - Phong
thanh. Theo (Hán Tự). Phong = Gió. Thanh = Tiếng "âm
thanh". Nghĩa đen là tiếng gió. Nghĩa bóng là Tin Đồn,
Tin không bằng chứng xác thực.
- Phức lợi – Phúc
lợi. Phúc lợi xã hội. Phúc lợi xã hội là thước đo
sự phồn thịnh nhân bản, nhân sinh của một xã hội,
đồng thời chứng tỏ nền chính trị căn bản ổn định.
- Phong sát kẻ thù, Bị phong sát, Chính thức bị
phong sát? - Không hiểu “phong sát” là gì? Nhưng tạm
hiểu là: - Tàn sát giặc thù, Tiêu diệt kẻ thù hoặc
chỉ trích vấn đề nào đó. Phong sát là chữ Hán Việt,
ghép lại không ý nghĩa già cả. - Phong tỏa, Phong tỏa
kinh tế.
- Phái sinh Hay Phát
sinh? Phát sinh thuộc về tài chính chính, gồm: (Cổ phiếu)
- nợ (Trái phiếu) và (Thế chấp). Phái sinh có từ lâu
(thuộc phái sinh hàng hóa), được chứng thực bởi bởi
Aristotle, vốn được cho đó là một giao dịch, giao kèo,
hợp đồng ô liu, thực hiện bởi nhà triết học Hy Lạp
cổ đại Thales. Phái sinh chứng khoán đó là một giao
dịch thị trường hoàn toàn khác, không có việc trao đổi
giao nhận, chỉ là mua bán giấy tờ có giá. Phát Sinh là
bắt đầu sinh ra, (Tự phát sinh, Bộ phận phát sinh, Mầm
mống phát sinh, Vấn đề phát sinh).
-
Phăng phắt – Phăm phắp. Đúng phăm phắp. Đúng đến
tận các chi tiết hay các bộ phận, không hề sai chệch.
Xe chạy đúng giờ phăm phắp hay Các động tác đều đúng
phăm phắp. Hoặc “Im phăm phắp”. Đều và có trật tự
“Mọi học sinh đứng dậy phăm phắp khi thầy vào.”.
-
Phiên bản cơm gà Việt Nam. Chỉ có nấu ăn thôi mà xài
chữ đao to búa lớn. Chỉ cần nói: - Có nhiều kiểu nấu
món cơm gà. Có nhiều cách nấu cơm gà. Sách dạy nhiều
công thức nấu ăn.
- Phí lộ, Phi lộ - Lệ
phí đi đường. Còn phi lộ (Lời Phi Lộ) là lời nói bày
tỏ, sự ngưỡng mộ cho một cuốn sách hay đại diện
phát biểu ngắn gọn cho một buổi lễ hay một cuộc gặp
gỡ. (Hán Việt) có “mãi lộ”.
–
Phông bạt? Không có chữ nào gọi là “phông bạt”. Có
thể tạm hiểu là - Làm màu, Làm ra vẻ. Hiện nay xài chữ
Phông Bạt như động từ. “Mưa bão phông bạt”. Rất
vô nghĩa. Có hai chữ: “Bạt Thiệp” nghĩa
là đi đường bộ. Thiệp (Hán Tự) Nghĩa là lội nước
hoặc là đi đường thủy. Bạt Thiệp là đi khắp nơi
non nước, (Đừng lầm với chữ bặt
thiệp.).
-
Phong lưu trác táng (!) - Phong Lưu 風流.
Lâu nay cứ nghĩ rằng Phong Lưu là chơi bời trăng hoa bừa
bãi, hư đốn... Nhưng không phải như vậy. Phong lưu có
nghĩa như sau: Phong 風
là
gió, Theo (Bộ Cổn). Phong là sặc sỡ, tươi tốt. Phong là
phong thái, vẻ đẹp. Lưu 流
là
trôi, là chảy “dòng hải lưu” Phong Lưu 風流
là
lưu chuyển theo dòng chảy của gió, nên rất thoải mái
dễ chịu. Người có cốt cách phong lưu là người gặp
cảnh nào vui cảnh đó, như gió thổi vào đâu cũng lọt,
người phong lưu không câu nệ bất cứ chuyện gì. Người
phong lưu luôn hòa đồng. Cuộc sống Phong Lưu là cuộc
sống dư dả giàu có. Con người Phong Lưu là con người
Phóng khoáng, chịu chơi! Do đó mà người đời cho người
Phong Lưu ăn chơi trác táng, buông thả. Nghĩ như vậy là
chưa hiểu hai chữ "Phong Lưu".
-
Phản biện. Theo hán Tự không có có Phản biện, chỉ có
Biện - Đặt vấn đề? Nghi vấn, Biện luận. (Hán Tự)
Bộ Tân. “Biện là phân tách, biện biệt. Xét các sự
vật, sự kiện rồi phân ra: xấu tốt”. Đó là Biện. -
Đặt vấn đề đúng, sai - tốt, xấu. Phản Bác - Phản
Hồi.
1.
Phản bác (反駁)
= vặn lại, đưa ra lý do để phủ nhận ý kiến hoặc lý
luận của người khác.
2.
Phản biện. Trong Hán Việt không có phản biện, chỉ có
“Biện”.Biện là: biện giải (辩解),
biện hộ (辩护),
biện luận (辩论),
tranh biện (爭辩).
Ghép “Phản Biện” là sai. Viết đúng là: "PHẢN
BÁC".
3)
Phản hồi (反囘)
= Quay về, Trở về (chỉ đến một hành động, một động
tác). Phản hồi xài thay cho "Trả Lời", là sai
văn phạm. Chữ thuần Việt. Một câu hỏi của ai đó thì
nói: Trả lời, Đáp lời. Ghi nhớ: Chỉ khi nào dùng để
chỉ cho một "Hành Động" người ta mới dùng đến
từ ngữ PHẢN HỒI, tức "Trở Về". Phản hồi
là một từ ngữ Hán Việt cổ.
“Vân
Tiên chém Cốt Đột rồi,
Đầu
treo cổ ngựa PHẢN HỒI bổn quân. (Lục Vân Tiên).
- Phương tiện giao
thông. - Nói rõ phương tiện nào? - Đi xe đạp, Đi xe máy,
Đi xe đò, Tàu thủy, Phi cơ, Đi bộ...
- Phế truất. Nói
ngược, ngày nay cái gì cũng nói ngược ngạo - Truất
phế. Truất phế là không giữ lại. Không còn đảm nhận
chức vụ. Nghĩa là (người đó) bị phạm lỗi hoặc biển
thủ công quỷ.
- Phó từ - Từ phụ.
(Tên
quốc gia đã phiên âm).
-
Pháp Lan Tây 法
蘭 西.
France - France.
-
Phần Lan 枌
蘭.
Finlande - Finland.
-
Phi Luật Tân 菲律賓.Philippines
– Philippines.
-
Phú Sỹ (Fuji –ngọn núi ở Nhật)
- Phong cách sân khấu.
Cái "sân khấu" làm gì có "phong cách”? Phải
nói là - Phong cách biểu diễn, Phong cách trình bày nhạc
phẩm của ca sĩ...
- Phi vật thể là thuộc
về tinh thần - Không thể nói "Nước mắm hay phở là
sản phẩm phi vật thể".
- Phân tầng. Tầng nào
để mà phân ra? “Phân chia giai cấp” như Chủ nghĩa
cộng sản. Chia người giàu, người nghèo trong xã hội.
-
Phục dựng - Phục hồi, Làm lại (mới). Phục là sửa
chữa. Còn dựng là xây dựng (làm mới). Do đó không thể
vùa “phục, vừa “dựng”.
- Phiên bản tiếng Việt.
- “Copy”, Sao Y Bản Chánh, Dịch.
- Phát thưởng –
Trao phần thưởng. Trao phần quà cho học sinh giỏi, Trao
phần quà cho học sinh xuất sắc.
- Phược – Buộc
(Pháp Phược) chữ nhà Phật.
- Phượt là gì - “Phượt
là từ của từ "Lượt Phượt". Áo quần lượt
phượt .Thực sự thì chưa có một khái niệm hay định
nghĩa nào về từ Phượt là đi chơi. Ngày nay nói “đi
phượt thì có thể hiểu PHƯỢT là tiếng lóng cho một
hình thức "du lịch bụi". Du lịch bụi hay còn
gọi là "Phượt" là bạn tự chọn phương tiện
cho mình, có thể là xe máy hoặc có thể xe đạp”. Thậm
chí còn có những tay phượt chuyên nghiệp bằng chính đôi
chân của mình. Nhưng phổ biến nhất vẫn là xe máy! Đã
có phóng viên hỏi ông viết ra từ này đầu tiên, được
ông trả lời rằng chính ông cũng không biết ý nghĩa của
nó, tự nhiên viết ra thế thôi.
- Phòng điều hòa -
Phòng có máy điều hòa không khí, điều hòa nhiệt độ
(Air Consditioner).
- Phản cảm – Không thân thiện,
Thiếu thân thiện, Mất cảm tình, Trái với thuần phong
mỹ tục nơi công cộng. (Hán Tự) là “Công xúc tu sĩ”
. Nghĩa là (Xúc phạm người khác ở nơi công cộng).
-
Phân phó - Giao phó, Phân việc, giao việc, Phân phối.
-
Phối kết hợp. Đã kết hợp là gắn liền rồi thì còn
“phối” làm gì cho thừa ra - Kết hợp.
- Phòng hồi
sinh - Phòng hồi sức (sau khi được giải phẫu.).
-
Phản ứng hạt nhân - Lò Phản ứng hạch tâm
- Phản
ánh - Phản ảnh (Ánh sáng phản chiếu trở lại qua một
vật (làm chói mắt...). Do đó gọi là phản ảnh.
-
Phi công vũ trụ - Phi hành gia. Phi hành gia vũ trụ.
-
Phó tiến sĩ, Phó giáo sư. Bằng cấp do học hành mà
thành đạt chứ không phải công chức hành chánh đâu mà
có "phó". - Giáo sư, tiến sĩ
- Phản hồi - Hồi âm,
Trả lời . "Sao chẳng thấy hồi âm thư gửi đi mấy
lần...". (Lời Nhạc).
- Phản động – Theo Từ
điển tiếng Việt. “Phản” = Phản kháng. Động = Không
đứng yên. Theo Tự
điển Oxford English Dictionary, phản động (Reactionary) là
một quan điểm chính trị chống lại sự cải cách trong
quản lý nhà nước. (đối lập). Trong chủ nghĩa cộng
sản, ai không nghe họ nói (dù nói láo) cũng bị ghép “Tội
Phản Động”.
- Phát hiện - Phát giác, Tìm thấy.
Theo Hán Tự, thì chữ giác, có nghĩa là tiếng "tù
và". Tiếng trong ngũ nhạc (Cung, Thương, Giác (giốc)
Chủy, Vũ). Giác là cạnh. Theo [bộ giác]. Vậy nói “phát
giác” là phát ra tiếng.
- Phân Bắc - Cứt tươi [Cứt
người]. Mỗi gia đình phải để dành cứt giao nộp cho
Hợp Tác Xã. (Ở ngoài miền Bắc).
- Phục hồi nhân
phẩm - Hoàn lương (Chỉ những cô gái đã sa chân, lỡ
bước vào con đường “mãi dâm”). Hoàn Lương là trở
về cuộc sống lương thiện.
- Phường văn hóa -
(Người ở trong Phường) có giáo dục. Biết đối nhân
xử thế. Biết gìn giữ thần phong mỹ tục. Phường là
một đơn vị hành chánh nhỏ thì làm gì biết văn hóa.
-
Phát ngôn nhân - Phát ngôn viên, Phát thanh viên - Xướng
ngôn viên. (Trong phát ngôn đã có nhân).
- Phản tỉnh
- Đã hiểu ra sự việc [đúng sai]. Sự ăn năn, nhận ra
lầm lổi đã phạm lúc trước. Phản tỉnh ngày nay ít
xài và có xài thì chỉ có người cộng sản.
- Phòng
điện hóa - Phòng chỉ huy (Computer) trên Hàng không mẫu
hạm, Tiềm thủy đỉnh, Phi cơ…
- Phồn thực (Sex)?
- Phồn thực là no đủ. Phồn dục (Truyền giống). “Trong
Hán tự, chữ “phồn” 繁,
có nhiều nghĩa, như: nhiều; thịnh vượng; tươi tốt;
sinh sôi; hưng thịnh; tạp loạn; biến cải…Chữ “phồn”
được dùng để cấu tạo nên hàng chục, hàng trăm từ
ngữ khác: -“Từ điển Hán Việt” (Phan Văn Các chủ
biên-NXB Từ điển Bách khoa-2014) thu thập hơn 30 từ ngữ
có chữ “phồn”, như: “phồn bản” 繁本
(bản
đủ, bản dài); “phồn bác” 繁
博 ([dẫn
chứng] phong phú, nhiều nguồn); “phồn phức” 繁複
(phiền
toái, phiền phức); “phồn hoa” 繁花
(nhiều
hoa); “phồn hoa” 繁華
(phồn
hoa, sầm uất); “phồn lệ” 繁麗;
([từ ngữ] dồi dào hoa lệ); “phồn loạn” 繁亂
([công
việc] rắc rối); “phồn mang” 繁忙
(công
việc bận rộn); “phồn mậu” 繁茂
(cây
cối rậm rạp, tốt tươi); “phồn mật” 繁密
(dày
đặc, đông đúc); “phồn nan” 繁難
(phức
tạp, khó khăn); “phồn náo” 繁鬧
(phồn
vinh, náo nhiệt); “phồn vinh” 繁榮
(phồn
thịnh, phát triển); “phồn dục” 繁育
(nhân
giống phát triển)… -“Hán ngữ đại từ điển” thu
thập và giải nghĩa hơn 150 từ ngữ bắt đầu bằng chữ
“phồn”, như: “phồn mộc” 繁木
(cây
cối tốt tươi rậm rạp); “phồn văn” 繁文
(văn
từ dài dòng, phức tạp…); “phồn đa” 繁多
(nhiều
đông); “phồn ngôn” 繁言
(nhiều
lời); “phồn lâm” 繁林
(cây
rừng rậm rạp): “phồn chi” 繁枝
(cành
lá tốt tươi); “phồn xương” 繁昌
(phồn
vinh, đẹp tốt); “phồn dục” 繁育
(sinh
đẻ và nuôi nấng); “phồn pháp” 繁法
(quy
định phiền hà); “phồn chỉ” 繁祉
(nhiều
phúc); “phồn vân” 繁
雲 (nhiều
mây); “phồn thử” 繁暑
(nhiều
nắng)…”. Sau ngày 30.4.1975. Cộng quân chiếm Sai Gòn và
nói rằng “Kinh tế miền Nam là phồn vinh giả tạo.”.
-
Phẫu thuật (手术)
(danh từ có nghĩa là phương pháp mổ xẻ bị dùng sai như
động từ): được giải phẫu hay được mổ.
-
Phát thưởng cuối niên khóa. - Phát quà cho học sinh mãn
khóa học, mỗi học sinh nhận được một phẩn thưởng.
-
Phố Wall. - Wall Street (Thị trường chứng khoáng.).
-
Pin dự phòng. - Pin dự trữ.
Q:
-
Quá tải - Quá sức, Quá mức. Xe chở quá nhiều. Chở dư
trọng lượng.
-
Quyền năng quản lý. - Chiếm nhà cửa. Chiếm ruộng vườn
đất đai.
-
Quả đầu. Cái đầu. Con người có cái đầu mà nói
ngược là “quả”.
- Quốc Hữu Hóa “Nationalization”
- Hữu Sản Hóa (Chính phủ Quốc Gia Việt “Việt Nam Cộng
Hòa” - Hữu Sản Hóa “xe Lam ba bánh, xe taxi” cho người
dân. Người dân được làm chủ phương tiện để sinh
sống). - Quốc Hữu Hóa = Tịch thu. (Nhà cầm quyền ra
lệnh tịch thu: ruộng đất, phương tiện canh tác của
người dân miền Nam dưới hình thức “Tập Đoàn Sản
Xuất”)
- Quy trình - Hệ thống, Tuần tự. 規程
=
Quy-Trình. Có nghĩa là khuôn khổ, (quy = thước) nhằm thi
hành một công việc: Quy-trình để vào đại học là phải
hoàn tất bậc trung học, và qua sự tuyển lựa của
trường đại học. Vậy, không thể dùng hai chữ quy trình
một cách sai nghĩa. Ngoài ra còn có quy ước. Ví dụ: “Quy
ước ngôn ngữ đã có từ lâu trong xã hội, phản đối
lại ngôn ngữ Hàn Lâm mà lâu nay quần chúng xem đó là
chữ Quốc Ngữ thì đó là hành vi chính trị độc tài,
sa đọa, giả dối”. (Trang Y Hạ)
- Quyết toán thuế thu
nhập cá nhân. - Khai thuế lợi tức (mỗi năm) của người
phải đóng thuế lợi tức.
- Quy tắc thắt Caravat. -
Cách thức thắt Caravat, Có nhiều cách thắt Caravat. Kiểu
thắc cà vạt.
- Quả bánh mì. - Ổ
bánh mì. [Viết sai Mạo Từ].
- Quy trình từ thiện?
Làm việc thiện "Thiện Nguyện, Thiện tâm, Thiện Ý"
đâu cần phải có "quy trình" làm gì? - Mang lương
thực, thực phẩm làm thiện nguyện. Mang chở thực phẩm,
tiền & hàng hóa cho người nghèo thì cần quy trình làm
chi hỉ?
- Quí trọng. - Quý trọng. Chữ "quý",
Theo (Hán Tự) là 季,
gồm chữ hoà 禾
là cây
lúa, và bộ tử 子
là đứa
trẻ. Hai chữ 禾
và 子
hợp lại
thành chữ 季.
Nghĩa gốc là hoa màu còn non, còn chưa tới vụ.
-
Quán nước. - Quán giải khát. Quán giải khát ven đường.
“Bậu ngồi quán bụi ven đường, Cho tôi gửi chút yêu
thương trong lòng”. (Trích thơ: Trang Y Hạ).
-
Quán nước. - Quán giải khát. Quán giải khát ven đường.
“Bậu ngồi quán bụi ven đường, Cho tôi gửi chút yêu
thương trong lòng”. (Trích thơ: Trang Y Hạ).
- Quá đỉnh - Tuyệt
vời, Quá tuyệt vời, Quá hay.
- Quân chủng - Binh
chủng. "Binh chủng không quân, Biệt Động Quân, Hải
Quân, Bộ binh.
- Quy trình chế biến – Cách thức chế
biến (thực phẩm).
- Quy Nhơn - Qui Nhơn. Thành phố
Qui Nhơn thuộc tỉnh Bình Định. Theo Hán Tự: Qui = về và
cũng là con rùa. Nhơm (nhân) = con người. Qui nhơn có thể
tạm hiểu “người và rùa”. Nghĩa bóng con người sống
dai như loài rùa. Hoặc Trở về với con người.
- Quả
vịt lộn - Trứng vịt lộn. Hột vịt lộn. Quả & hột
khác nhau xa sao lại nói ngược vậy?
- Quản lý độc
hại. Không ai khùng tới nổi đi quản lý độc hại làm
gì? - Người quản lý thiếu trách nhiệm, Người quản lý
thiếu trình độ, Người quản lý thiếu kinh nghiệm.
Người quản lý lạm quyền tham những.
- Quá độ,
Quá độ tiến lên Xã hội chủ nghĩa. = Chuyển tiếp.
Giai đoạn chuyển tiếp (nghĩa bóng). Qúa Độ: Cần phân
biệt từ "quá độ”. Trong mệnh đề "Quá độ
lên chủ nghĩa xã hội", không phải quá độ trong
trường hợp ăn uống quá độ, chơi bời quá độ… “Quá
độ", Từ (Hán Việt), nghĩa là: Qúa là chữ hình
thanh, có Bộ Sước, chỉ về hành động là Qua, Vượt
qua. Độ tức là bến đò “Độ khẩu”. Đó cũng là
chữ hình thanh. Chữ Độ trong từ “Hạn độ” hay “Mức
độ” nếu thêm ba chấm thủy vào thì mới thành chữ Độ
là bến đò. Độ là động từ - là Bờ bên này qua bờ
bên kia, như trong từ “độ hà” là qua sông. Từ “Qúa
Độ”. Nghĩa đen là qua đò. Nghĩa bóng ý nói qua một
thời, một giai đoạn chuyển tiếp giữa cũ và mới.
- Quái ngữ…? Không có
trong Từ Điển Tiếng Việt. Xưa nay chỉ biết có: - Quái
dị - Quái thú – Quái kiệt - Kỳ quái…!
- Quan chức
- Công chức (Giới chức có thẩm quyền, Giới chức chính
quyền).
- Quần bò (Bắc) - Quần Jean (các loại...).
-
Quảng trường - Công trường (Công trường Mê Linh, Sai
Gòn).
- Quân hàm - Cấp bậc. Cấp bậc trong quân
đội.
- Quốc giỗ – Giỗ tổ Hùng Vương. (Giỗ là
tiếng Nôm không thể ghép chung với quốc Hán Tự). Nói
quốc giỗ chẳng lẽ là làm đám giỗ cho một quốc gia
đã chết sao? Phải nói cho đúng là: Giỗ tổ Hùng Vương.
Ngày giỗ tổ Hùng Vương.
- Góa phụ - Quả phụ [Hán
Việt]. Người đàn bà hóa [Nôm]
- Quy hoạch - Thiết
kế (đô thị), Thiết kế (nhà ở).
- Quy hoạch cán
bộ - Cải tổ nhân sự. Sắp xếp nhân sự.
- Quá
đỉnh - Tuyệt vời. Tài giỏi, Quá tài giỏi. Ngày nay
chuyện gì cũng nói “đỉnh”.
- Quá trình (Quá là
đã qua, trình là đoạn đường) - Quá trình là đọan
đường đã đi qua. Tiếng thuần Việt có sẵn lại không
xài là tại sao?
- Quan ngại - Ghép: “Quan tâm & Lo
ngại”. “Trung cộng xâm lấn biển đông chúng tôi rất
quan ngại”. Chì quan ngại chứ không dám có hành động
can thiệp.
- Quản lý bay dân dụng VN – Đài không
lưu dân sự Việt Nam "Việt Nam Air Traffic Management"
-
Quyền sử dụng [đất] - Quyền tư hữu điền thổ. "Bằng
Khoán Điền Thổ" hay "Thổ Trạch". Quyền sử
dụng đất chẳng khác đi thuê đất.
- Quán triệt -
Hiểu rõ (thấu hiểu một cách tường tận).
- Quy
hoạch nhân tài - Đào tạo nhân tài. Chiêu mộ người tài
giỏi.
- Quyền bộ trưởng,
Quyền thứ trưởng (chưa chính thức, tạm thời). - Xử
lý thường vụ bộ trưởng, Xử lý thương vụ thứb
trưởng (chờ bổ nhiệm chính thức).
R:
-
Ra mắt [sách] - Giới thiệu [sách]. Sách không có mắt,
làm sao mà (đi) ra.
-
Rảnh rỗi sinh nông nổi. - “Nhàn cư vi bất thiện”.
Không làm việc chỉ lo ăn chơi lêu lỏng, phá xóm phá
làng.
-
Rộ tin. - Xuất hiện tin, Đưa tin...
- Ra nhập. Gia nhập.
Chỉ có "Gia Nhập". "Gia" (加),
nghĩa là thêm, cho thêm “gia vị’; "Gia" trong
"gia nhập" và "tham gia". Gia cũng có nghĩa
là Nhà.
-
Ráng sức hay Rán sức? - Rán sức. “Chữ viết đúng là
“RÁN” (không [g]. Lý do: “Rán” (sức) là biến âm từ
“Tận” 盡
(tận
lực). Theo luật biến âm, “Tận” hay “Tẫn” không
[g] thì “Rán” cũng không [g]. Theo Từ Điển Huỳnh Tịnh
Của. Rán (chữ nôm) là: “Ra sức, căng thẳng, kéo ra cho
dài”. Từ điển Khai Trí Tiến Đức – “Rán: = ra sức,
cố gắng; căng cho thẳng”. Trong tiếng Việt có chữ
“Rán” (Bắc) khác theo nghĩa “chiên” trong Tự Điển.
Ví dụ: Chiên xào, chứ không nói “Rán xào”. “Ráng”
hiểu theo nghĩa ráng chiều, Ráng nắng hay Cây ráng.
- Ra biển lớn. - Vượt đại dương. (Câu “Ra biển lớn” sau nầy có ý là phải vượt qua lạc hậu, trì trệ).
-
Rét đậm, Rét hại. - Lạnh buốt, lạnh cắt da, Lạnh tê
tái. Lạnh làm cho sức vật chết. Lạnh làm cho người
già không chịu nổi dẫn tới chết cóng.
-
Ra biển lớn. - Vượt đại dương. (Câu “Ra biển lớn”
sau nầy có ý là phải vượt qua lạc hậu, trì trệ).
-
Rét đậm, Rét hại. - Lạnh buốt, lạnh cắt da, Lạnh tê
tái. Lạnh làm cho sức vật chết. Lạnh làm cho người
già không chịu nổi dẫn tới chết cóng.
-
Rất hoàn cảnh. "Gia đình rất hoàn cảnh"? Hoàn
cảnh gì phải nói rõ cho mọi người biết chứ? - Hoàn
cảnh khó khăn, Hoàn cảnh cơ cực, Hoàn cảnh túng thiếu,
Hoàn cảnh không nơi nương dựa.
-
Ra mưu cực đỉnh. Chỉ có bốn chữ mà đã sai văn phạm.
- Bày mưu tính kế, Bày “Mưu hèn kế bẩn”.
- Reo rắc - Gieo rắc.
Gieo rắc nỗi kinh hoàng. Gieo rắc
- Rảnh háng –
Rảnh rỗi. Rảnh rỗi quá bởi không việc làm. Nói “rảnh
háng” thì có thể ám chỉ mấy cô gái mãi dâm không tìm
được khách làng chơi.
- Rò rỉ thông tin - Tiết lộ
tin tức.( Bán tin tức cho...).
- Rau sạch – Rau không
nhiễm thuốc trừ sâu, Thuốc tăng trưởng, Hóa chất...
(Ngày nay dùng làm tiếng lóng ám chỉ con gái nhà lành.).
-
Rút kinh nghiệm - Lấy đó làm kinh nghiệm, Nhìn sự việc
đã xảy ra đó mà làm kinh nghiệm. Kinh nghiệm làm gì có
dây mà rút. Kinh nghiệm thuộc về quá khứ.
- Rút
ruột [lóng] - Ăn bớt, Ăn gian, gian lận “Rút ruột công
trình xây dựng”.
- Rocket - Phi đạn. Phi đạn
“Tomahawk” của Hoa Kỳ.
-
Rừng phòng hộ. - Rừng cấm khai thác.
-
Rạt rào. - Dạt dào.
-
Rẽ phải, rẽ trái. Người Nam nói: Queo
phải, Quẹo trái.
- Rãnh mộ.
Rãnh mộ là cái gì? Báo Dân Trí nói: “Dàn nghệ sĩ hát
đồng ca tại rãnh mộ liệt sĩ Lê Thị Riêng. Tại sao
không viết rằng: - Dàn nghệ sĩ hát đồng ca tại nghĩa
trang...
S:
- Sân bay Tân Sơn Nhất
– Phi trường Tân Sơn Nhứt, Phi cảng Tân Sơn Nhứt. Tân
Sơn Nhứt và Tân Sơn Nhì là tên của làng xã. Đó là
danh từ riêng, đó là Làng Tân Sơn Nhứt và làng Tân Sơn
Nhì. (Trong Hán Tự viết chữ Nhất và Phi trường. Cả
hai chữ (nhất, nhứt) đều đúng.
-
Ship giao hàng. - Người đi giao hàng.
-
Sim vật lý. - Sim Card.
-
Sẻ san. - San sẻ.
- Sâu bệnh? Sâu bệnh
là con sâu bị bệnh phải vậy không? Tại sao không nói:
Con sâu, con rầy làm lại cây lúa. Con sâu con rầy làm hư
hại mùa màng, Con sâu, con rầy làm hại hoa màu, cây trái.
Sâu đục thân cây lúa, Sâu đục thân cây cho trái.
-
Sử kiện lịch sử – Sự kiện lịch sử. Sự kiện xảy
ra quá bất ngờ trở tay không kịp. Sử kiện là “Xúi
giục người khác đi kiện chuyện gì đó”.
- Sử nữ
(sai) – Xử nữ. Xử là Trinh nữ trong chòm sao thiên văn
của người (Hindu) (16.9 – 30.10) ở trong Cung Hoàng Đạo.
-
Sỉ diện. - Theo (Hán Tự) - Chữ “Sỉ” [dấu hỏi] là
xấu hổ. Diện là Mặt. Vậy sỉ diện có nghĩa là “Xấu
Mặt”. Còn chữ “Sĩ” [dấu ngã] nghĩa là người [kẻ
sĩ]. Sĩ diện - Danh Từ: Thuộc về ở ngoài, ở bên ngoài
(trau chuốc) để cho người ta kính trọng mình, ngưỡng
mộ mình. Gọi là giữ thể diện. Động từ: Biết rằng
không bằng ai, nhưng vẫn muốn làm ra vẻ không thua kém
ai hầu che giấu sự thấp kém. Vì sĩ diện mà giấu
dốt.
- Shop bánh. - Tiệm bánh. Có chữ Việt mà không
viết.
- Săm & lốp – Vỏ
& Ruột. [Tiếng Việt]. Phiên âm từ tiếng Pháp
"Chambre" & “Enveloppe”. Chữ Nôm "Vỏ"
được viết: 𤿍,
"Ruột" được viết: 𦛌.
- Sa sụp. - Suy sụp, Suy sụp tinh thần. Dòng họ suy sụp.
-
Son sắc hay Sắt son. "Sắt son"? Từ Điển Hoàng
Phê viết là "Thuỷ Chung”. Thủy chung nghĩa là có
trước có sau. Thủy chung là không bao giờ phai lạc. “Cứng
rắn như sắt, đỏ như son". Theo Tự Điển của Lê
Văn Đức thì sắt son là "sắt và son, một thì cứng
và một đỏ thẫm, mềm mại". Nghĩa bóng: “Một
lòng một dạ". Ví dụ: tấm lòng sắt son, tình cảm
son sắt. Tuy chữ sắt trong "sắt son" và "sắt
cầm" là hai chữ "sắt" khác nhau, nhưng lại
có một điểm chung thường bị viết lộn thành "sắc".
-
Sa sụp. - Suy sụp, Suy sụp tinh thần. Dòng họ suy sụp.
-
Son sắc hay Sắt son. "Sắt son"? Từ Điển Hoàng
Phê viết là "Thuỷ Chung”. Thủy chung nghĩa là có
trước có sau. Thủy chung là không bao giờ phai lạc. “Cứng
rắn như sắt, đỏ như son". Theo Tự Điển của Lê
Văn Đức thì sắt son là "sắt và son, một thì cứng
và một đỏ thẫm, mềm mại". Nghĩa bóng: “Một
lòng một dạ". Ví dụ: tấm lòng sắt son, tình cảm
son sắt. Tuy chữ sắt trong "sắt son" và "sắt
cầm" là hai chữ "sắt" khác nhau, nhưng lại
có một điểm chung thường bị viết lộn thành "sắc".
- Sơ tán - Di tản, "Di
tản chiến thuật", Chạy giặc.
- Sình chương -
Sình trương (Trương là to ra. Phình to ra).
- Sốc
nhiệt- Say nắng, Bị say nắng, Bị cảm nắng.
- Soái
ca. - Điển trai, Đẹp trai. Và có thể đứng đầu trong
một nhóm, một đội.
- Say phim - Nói cho rõ là: Say
mê xem phim ảnh.
- Siêu to khổng lồ. Đã siêu còn
khổng lồ nữa. To lớn quá cỡ.
-
Sum xê, Sum xuê, Xum se (sai) -Sum sê. Rừng cây sum
sê.
Cây sum sê cành lá.
- San Francisco - Cựu
Kim Sơn. (Thành phố thuộc Tiểu Bang California).
- Sinh
sản cao. - Sinh sản nhiều. Đẻ nhiều. Sinh sản cao chỉ
về súc vật.
- Sự can thiệp của dao kéo - Giải
phẫu thẩm mỹ.
- Sư trưởng - Sư đoàn trưởng (của
một sư đoàn).
- Sườn sát - Sát sườn. Quân dịch
đã đánh tới sát sườn.
- So cựa - So sánh. So sánh
để tìm chọn được (...) vừa ý.
- Sốc (tiếng Anh
Shock) - Ngạc nhiên, bất ngờ (Ngày nay cái gì cũng nói
sốc)
- Stress. - Căng thẳng thần kinh. Đầu óc căng
thẳng.
- Siêu sao. - Tài tử
điện ảnh, Minh tinh màn bạc, Người mẫu, Ca sĩ nổi
tiếng. Nói siêu sao tưởng rằng đó là Ngôi Sao lớn trên
trời.
- Soạn giáo án. Nói soạn giáo án, nghe quá sợ
hãi. - Soạn bài giảng.
- Se duyên – Xe duyên (Xe
duyên tơ hồng, Xe duyên kết tóc.).
- Sốc phản vệ -
Phản ứng khi tiêm thuốc, Cơ thể người bệnh không tiếp
nhận loại thuốc.
- Sinh học. - Sinh vật học. Môn
sinh vật học.
- Sàn Catwalk. - Bục trình diễn thời
trang.
- Say nắng – Cảm nắng (Choáng váng khi đi
ngoài trời nắng). Ngày nay nói "say nắng" là ám
chỉ mê gái.
- Sổ hộ khẩu - Tờ khai gia đình. Theo
Hán Tự. Hộ là giúp đở. Khẩu là miệng.
- Sức
khỏe công dân - Y tế cộng đồng, Y tế toàn dân.
Ngày
nay bỏ chữ RẤT. Nói Viết cái gì cũng "SIÊU":
-
Siêu rẻ - Giá bán rất rẻ (hạ giá bán trong những
ngày lễ lạc...).
- Siêu lạ - Lạ lùng, quá lạ lùng
(Không ai nói siêu lạ. Sai văn phạm).
- Siêu bền -
Bền chắc, rất bền chắc.
- Siêu hiếm – Hiếm có,
Không thể xảy ra, Vật quý khó kiếm.
- Siêu trăng
hồng – Nguyệt thực.
- Siêu mẫu - Mẫu rất đẹp,
người làm mẫu rất đẹp.
- Siêu nạc - Thịt có rất
nhiều nạc.
- Siêu mỡ. - Thịt (...) có rất nhiều
mỡ.
- Siêu cướp - Cướp giật rất nhanh.
- Siêu
giàu - Rất giàu có, giàu nứt đố đổ vách.
- Siêu
trường, Siêu trọng. - Rất dài, rất là dài. Rất nặng.
Xe vận tải hạng nặng. "Very long Vehicle" - Heavy
Truck".
- Siêu cấp - Vượt bậc, Vượt qua hết
các (bậc...)
- Siêu trọng - Trọng lượng quá nặng.
-
Siêu lãi xuất - Tiền Lời rất nhiều.
- Siêu lợi
nhuận - Lợi tức rất cao. Chữ nhuận = dư ra. (Năm
nhuận, Tháng nhuận).
- Siêu yêu - Yêu sâu đậm, Yêu
say đắm.
-
Siêu khổng lồ. - Khổng lồ. Đã khổng lồ lại còn
thêm siêu?
-
Siêu sướng - Quá sung sướng. Rất sung sướng.
-
Siêu xạ thủ - Bắn giỏi. Người xạ thủ giỏi
-
Siêu dự án - Đề án lớn.
- Siêu đỉnh - Tuyệt
đỉnh
- Siêu xe – Xe đắt tiền, xe mẫu mã mới.
-
Siêu nhà hàng - Restaurant sang trọng.
- Stress - Căng
thẳng thần kinh
- Showbiz - Chương trình văn nghệ
thương mại.
- Sô-lô - Một mình. (Người miền Nam,
nói “Mình ên”. Người miền Trung – từ Quảng Trị
trở ra Hà Tĩnh, nói “Một chắt”).
- Sự cố (vô
nghĩa) – Biến cố, Trở ngại, Trục trặc, Hỏng hóc máy
móc…Theo (Hán Việt). Cố sự = Chuyện cũ.
- Sinh
thực khí (hiện nay chỉ cho rằng đó là: (Âm vật &
Dương vật).
- Sức ép - Áp lực. Bị áp lực phải
từ chức. Bị áp lực phải bỏ quê ra đi.
- Sổ đỏ
- Tư hữu điền thổ, gồm: Bằng khoán (Thổ Trạch) công
nhận Tư hữu ruộng đất..
- Sing-Ga-Po - Tân Gia Ba.
-
Sông Phục Nhĩ Gia (sông Volga)
-
Sông Đa Não Hà (sông Danuble)
- Sáng lạng - Xán lạn.
Xán (Hán Việt) là tĩnh từ. Có nghĩa: Rực rỡ, Sáng
chói, Bóng lộn. Lạn Hán Việt, có nhiều nghĩa: Bỏng da
do lửa, Đổ nát, Thối nát… Nhưng cũng có nghĩa SÁNG.
Như vậy “Xán Lạn” là chói sáng, rực rỡ. Tương lai
xán lạn.
- Săn nả – Ghép hai chữ (săn đuổi và
truy nả). - Truy nã. tróc nã.
- Sở hữu anh em - Sở
hữu là Danh Từ, ngoài ra còn có danh từ ghép: Sở hữu
chủ; Quyền sở hữu; Sở hữu cá nhân; Sở hữu tập
thể; Sở hữu điền thổ, nhà cửa. Do đó không thể
dùng sở hữu như một Động Từ: "Cô ấy sở hữu
nhan sắc". Viết dúng là (Cố ấy có nhan sắc).
-
Sân bóng đá. - Vận động trường. Sân vận động.
-
Sáo ngữ. - Lời nói không thật thà, Lời nói gian dối.
T:
-
Tàu sân bay - Hàng không mẫu hạm.
-
Trường bắn. - Bãi tác xạ. Xạ trường.
-
Trao đổi chuyên sâu. Hai người trao đổi chuyên sâu. -
Ngoại tình hoặc làm chuyện mất thuần phong mỹ tục.
-
Trái tim dầu mỏ. - Trung tâm dầu mỏ.
-
To một cách điên rồ. Cái gì mà to điên rồ? - To lớn,
To đẹp.
-
Tâm thể. - Tâm trạng.
-
Truyền đời. - Nối nghiệp (ông, cha).
-
Thông xe. - Cho xe được lưu thông.
-
Tháo dỡ. - Dep bỏ.
-
Tối đa hóa nguồn thu. - Tăng thuế.
-
Tuyển thợ chờ dự án. - Chuẩn bị số lượng lao động.
-
Trại quản huấn. - Trại cải huấn. Trung tâm cải huấn.
-
Tặc hóa. Vô nghĩa. - Trộm cướp tràn lan, không kiểm
soát được hết.
-
Tuần tra giao thông. - Tuần cảnh hỗn hợp.
-
Thăm quan. Trong tiếng Việt nói: "Thăm Sở Thú",
"Thăm viện bảo tàng" và "Viếng thăm Sở
Thú", "Viếng thăm viện bảo tàng"; "Đi
xem Sở Thú", "Xem viện bảo tàng".
Đó
là chữ thuần Việt, ghi bằng chữ Nôm 𠶀.
Theo Hán Tự là "Tham Quan", (âm Hán-Việt, ghi bằng
chữ Hán 參觀).
"Tham" 參,
là xem xét, soi xét; còn "Quan" 觀là
ngắm nhìn. Có câu “Tọa sơn quan hổ đấu”. Vậy, nói
thăm quan là dư chữ quan.
- Tinh gọn. - Theo Hán Tự “Tinh giản” – Tinh giản có nghĩa là giảm bớt cho khỏi cồng kềnh. Ví dụ: Tinh giản guồng máy hành chính, Tinh giản quân đội gọn nhẹ. Tinh giản công nhân.
- Tốp ca. - Hợp ca, Ban hợp ca, Ban ca đoàn.
- Tốp múa.
- Vũ đạo, Màn vũ đạo.
- Tinh gọn. - Theo Hán Tự
“Tinh giản” – Tinh giản có nghĩa là giảm bớt cho
khỏi cồng kềnh. Ví dụ: Tinh giản guồng máy hành chính,
Tinh giản quân đội gọn nhẹ. Tinh giản công nhân.
-
Tốp ca. - Hợp ca, Ban hợp ca, Ban ca đoàn.
- Tốp múa.
- Vũ đạo, Màn vũ đạo.
- Trừ khi. - Trừ phi.
Trừ phi là dự đoán những điểu vừa chắc chắn vừa
không thể xảy ra. Ví dụ: Ngày mai tôi sẽ đi, trừ phi
có mưa lớn. Trừ phi có thiên tai hán hán bằng không mùa
lúa năm nay sẽ bội thu. Bệnh ung thư chắc không qua khỏi
trừ phi có thuốc thần, thuốc tiên mới cứu nổi. Thế
nào anh ấy cũng tới trừ phi nghẽn đường. Trong Tiếng
Việt có “Từ khi”. Ví dụ: Chuyện đó xảy ra từ khi
nào?
- Thâm lạm - Tham lạm
贪滥:
Tham lạm quá mức. Vốn là từ của Tiếng Việt. Từ lạm
滥:
tràn ra (nước), quá mức, lạm dụng 滥
用, lạm
quyền 滥权,
lạm phát 滥发.
Tiếng Hán hiện nay lạm phát còn có từ (Thông hóa bành
trướng) “通货膨胀.
Ngày nay người ta dùng từ tham ô贪污,
tham nhũng贪冗.
Tham nhũng贪冗
đó là
từ Tiếng Việt. Còn tiếng Hán Tự là tham ô, Nhũng
lạm冗滥:
(Nhũng冗
là gian
dối, lôi thôi, giằng co). Còn “Thâm” là sâu.
- Tập trung nền tảng.
Nền tảng gì mà phải tập trung? Phải nói rõ tên của
cái nền tảng đó chứ? Nền tảng “Base – Basis” là
căn bản, chỉ là bộ phận. Có nhiều hình thức như:
“Nền móng, Luận cứ, Căn cứ, Căn bản, xuất xử…”.
Ví dụ: Nền tảng công nghiệp, Nền tảng kinh tế, Nền
tảng giáo dục...
- Tin phong phanh. - Tin đồn. Phong là
gió; Thanh là tiếng (âm thanh). Tin phong thanh là tin không
không chính xác. Tin chưa kiểm chứng đúng sai. Vậy nói
“Tin phong phanh” là sai.
- Thuyết minh – Lồng tiếng.
Phim có thuyết minh – Phim có lồng tiếng.
- Tuyệt
sắc Bolero. - Điệu nhạc Bolero. Boloro có phải giai nhân
đâu mà nói tuyệt sắc?
- Thoái vốn. Trong Tự
điển tiếng Việt không có hai chữ “thoái vốn”. Chỉ
có: – Thoái hóa – Thoái thác… Bây giờ người ta dùng
“thoái vốn” trong kinh tế, như: “Thoái vốn cổ phần”.
Thoái vốn”. Tạm hiểu – Trả lại vốn, Hoàn trả lại
vốn hoặc thoái thác không trả.
- Thi hát Bolero. - Tuyển
chọn ca sĩ (Tân Nhạc).
- Trận đá banh. - Trận túc
cầu. “Trận túc cầu giải vô địch quốc tế”.
-Thế
lực thù địch. - Kẻ thù. “Một kẻ thù cũ lúc nào
cũng muốn trở thành kẻ thù mới”. (Tago)
- Thử
thách liên hoàn. - Thử thích ,Thử thách liên tục. Tiếp
tục thử thách trước khi chấp thuận.
- Tài vụ - Tài chính
“Nhân viên tài chính, Phòng, sở, nha, bộ - tài chính”.
-
Tần tảo hay “Tảo tần”? Tảo tần là đức tính đảm
đang, quán xuyến phần nhiều nói về phụ nữ. Vậy, tảo
tần ý nghĩa ra sao? Theo Hán Tự) "Tảo tần" là
"藻蘋":
- Tảo 藻
tức
rong rêu, sinh sống hoang dại ở trên bờ suối, ở dưới
nước. Người xưa vì đạo hiếu với tổ tiên mà lặn
lội tìm rau tảo, rau tần dâng cúng. Công việc nặng nề
đó đều do người phụ nữ đảm nhận. Ở biển có “Hải
tảo” 海藻tức
là rong biển. - Tần 蘋.
Tần loại rau mọc trên bờ sông, bờ suối. Như: Loại
rau dớn mọc theo hai bên bờ suối ở trên vùng (Đakto,
Kontum). Tần còn đọc với âm khác nữa là "bình".
Từ đó có lẽ Tần là một loại lục bình nổi trôi
trên mặt nước, gọi là bèo. “Thân em tựa lục bình
trôi, Lớn ròng xuôi ngược bồi hồi nhớ anh”. Trích
thơ (Trang Y Hạ). Có lẽ vì vậy mà Tần & Tảo vốn
chỉ là siêng năng việc nhà của người phụ nữ đối
tổ tiên “Vợ hiền, dâu thảo”.
Trong bài “Thái
Tần”
Trong bài “Thái
Tần” 采蘋
Kinh Thi
viết rằng:于以采蘋?Vu
dĩ Thái Tần, 南澗之濱Nam
gián chi tân, 于以采藻?Vu
bỉ Thái Tảo, 于彼行潦Vu
bỉ hàng lạo. Dịch nghĩa: (Đi hái rau Tần, Bên bờ khe
phía nam, Đi hái rau Tảo, Bên lạch nước kia). Lâu dần,
đã nghiêng về nét nghĩa chịu thương chịu khó, lo toan
việc nhà trong cảnh sống khó khăn của người vợ. “Con
cò lặn lội bờ sông, Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc
nỉ non”. (Ca dao).
- Thẻ hình sự. - Thẻ
hành sự. (Cảnh sát).
- Trật trầy. - Trầy trật. -
“Vất vả khó nhọc nhiều mà chưa đạt kết quả. Làm
trầy trật mãi vẫn chưa xong”. Và “Anh ấy trầy trật
để kiếm tiền nuôi gia đình”. Hoặc “Cuộc sống trầy
trật đã khiến anh ấy trở nên mạnh mẽ hơn”. Viết
hay nói: “Chầy chật” cũng là sai chánh tả.
- Thụy
du hay mộng du - Mộng du - Theo (Hán Việt), Thụy 睡
là giấc
ngủ. Ví dụ “Thụy y” 睡衣
quần áo
ngủ. Du 遊
là Đi.
Du ngoạn. “Thụy du” 睡
遊 là
đi lại trong khi đang ngủ. Gọi là mộng du. - Mộng du
tức đi trong giấc ngủ. Tiếng Anh (Sleepwalking). Đó là
một loại rối loạn giấc ngủ từ trong tiềm thức mơ
hồ đi mà không biết đi đâu? Đôi khi đi trên nóc nhà,
đi ra đường rất nguy hiểm. Y học gọi là là chứng
bệnh “Somnambulism”.
- Tịu tằng – Tằng tịu. Các thi sĩ ngày nay vì chạy theo vần nên viết ngược hay còn gọi là "Đảo Ngữ" mà một khi viết ngược thì mất đi hết ý nghĩa.
- Trên cả tuyệt vời. - Tuyệt vời! Tuyệt vời là đã đầy đủ ý nghĩa (của - cho một sự kiện) nào đó rồi. Vậy thêm “trên cả tuyệt vời” là gì? Có thể nói: “Rất tuyệt vời!”.
- Trạm
biếp áp. - Đúng ra đó là – Trạm biến thế. (Biến
điện cao thế thành trung thế, hạ thế).
- Tịu tằng – Tằng tịu. Các
thi sĩ ngày nay vì chạy theo vần nên viết ngược hay còn
gọi là "Đảo Ngữ" mà một khi viết ngược thì
mất đi hết ý nghĩa.
- Trên cả tuyệt vời. - Tuyệt
vời! Tuyệt vời là đã đầy đủ ý nghĩa (của - cho một
sự kiện) nào đó rồi. Vậy thêm “trên cả tuyệt vời”
là gì? Có thể nói: “Rất tuyệt vời!”.
- Trạm
biếp áp. - Đúng ra đó là – Trạm biến thế. (Biến
điện cao thế thành trung thế, hạ thế).
-
Thăng
hoa.
Nghĩa bóng.
Thăng hoa chỉ dùng cho sự phát triển tinh thần. Như:
- Sự thăng hoa một nền văn hóa, nghệ thuật, ngôn
ngữ, chứ không dùng cho con người.
- Trạm phim. [?]. - Đoàn
quay phim dã ngoại. Đoàn quay phim lưu động.
- Truy cứu - Truy nguyên.
Theo (Hán Việt) là 追源.
- “Truy” là đuổi theo, tìm tòi, trở ngược những sự
việc đã qua gọi là “Truy”. Như: - Truy cầu, Truy phong,
Truy vấn - “Nguyên” là nguồn nước, ngọn nguồn. Từ
đó bắt đầu - căn nguyên, khởi nguyên. “Ẩm thuỷ tư
nguyên” (飲水思源).
(Uống nước nhớ nguồn).“Truy nguyên”, Hán Việt Từ
Điển của Đào Duy Anh, là “Theo ngược lên tới tận
nguồn suối”. Nghĩa là tìm ra nguyên nhân của sự vật
hoặc tìm về chỗ bắt đầu sự việc. Trong “Nam Kỳ
Phong Tục Nhơn Vật Diễn Ca” của Nguyễn Liên Phong, dài
6.750 câu lục bát, nói về đất và người Nam Kỳ, xuất
bản lần đầu năm 1909, có rất nhiều câu dùng từ Truy
Nguyên.
- Tan chảy. - Tan vỡ,
Tan nát, Tan hoang... Có nhiều thứ tan ra mà không bao giờ
chảy. Ví dụ: “Nhà tan cửa nát”.
- Tố chức - Tổ chức
(Tổ chức đảng, đoàn). Tổ chức. Theo (Hán Tự) 組織.
Tổ 組là
lấy tơ tết hay dệt thành một cái dây mỏng và rộng
bản. Chức 織nghĩa
là Dệt, dệt tơ dệt vải đều gọi là Chức. Vậy, Tổ
chức 組織
là dệt
nên cái dây tơ ấy. Đứng ra sắp đặt một công việc
gì, người ta gọi là Tổ Chức, có ý ví cái công việc
sắp đặt đó với sự sắp xếp sợi dọc và sợi ngang
để dệt nên dây tơ kia vậy.
-
Tân tăng ô tô. - Sửa chữa xe hơi. Sơn mới xe hơi.
-
Trí quẩn. - Quẩn trí (đầu óc rối loạn). Quẩn trí nên
đâm ra làm liều, Quẩn trí nên không phân biệt đước
phải trái.
- Tụt hậu. - Lạc hậu. (Kinh tế lạc
hậu, Giáo dục lạc hậu, Giáo dục lạc hậu, Y tế lạc
hậu). Tóm lại “lạc hậu” là không đi kịp người
khác về mọi phương diện.
- Tác động. - Việc làm
gây hậu quả (tới người khác). Theo (Hán Việt) chữ Tác
có rất nhiều nghĩa. Do đó chữ Tác ghép với chữ khác,
có khi mất nghĩa. Ví dụ như: “Tương tác”.
- Thu
nhập "sốc". - Lợi tức tăng nhanh, Lợi tức tăng
quá nhiều.
-
Thực tế ảo? - Thực tế. Đã thực tế thì không thể
ảo được.
- Tiểu bang chiến địa. Đâu có chiến
tranh mà có chiến địa - Tiểu bang bầu cử then chốt,
Tiểu bang chủ yếu, Tiểu bang trọng yếu.
- Tiền
nhàn rỗi. - Tiền để dành. Tiền dành dụm. Tiền tiết
kiệm. Tiền bỏ ống heo. Nhàn rỗi là không việc làm.
-
Tất tay. "Do thái tất tay Iran". Chữ vô nghĩa. -
Đánh thẳng tay. Thẳng tay đánh mà không cần phải e dè
sợ sệt.
- Tình huống. Hán Tự (Bộ Thủy). Huống là
so sánh, Hình huống, Phương chi, Huống hồ - Tình trạng
(xảy ra). Tình hình như thế nào?
- Tư vấn. - Cật vấn
(Hán Việt). Tư = Riêng tư. Vấn = Hỏi. - Tư vấn là hỏi
ý kiến riêng. Chữ có trong Tự Điển, nhưng ít khi xài.
Tư vấn, Cật vấn. Theo (Hán Việt) viết là 詰問.
- Cật = Hỏi cho ra lẽ, hỏi cho tới cùng, gặn hỏi để
trả lời cho chính xác. Và còn có nghĩa cong queo hay còn
là Cật triêu, tức là sáng sớm mai. Chữ cật 詰gồm
bộ ngôn 言và
chữ cát 吉.
Ngôn 言
nghĩa là
lời nói. Chữ cát 吉
hay chữ
kết 結,
nghĩa là kết thúc. Ngôn và kết lược bỏ bộ mịch còn
chữ cát 吉)
ý là hỏi cho thật rõ ràng. Còn Vấn là tra hỏi, tra xét.
Theo Từ Điển Thiều Chửu: “Cái gì không biết đi hỏi
người khác gọi là vấn”. Từ này ngày nay ít dùng. Hán
Việt Từ Điển của Đào Duy Anh còn ghi nhận từ Cật
Vấn là nói chướng. “Cật dĩ vi trực” – 詰以為直,
nói chướng nhưng cũng có thể đó là nói trung thực.
Truy vấn là hỏi cho tới nơi, (gặn hỏi) – do đó gọi
là nói chướng.
-
Tương phản. - So sánh, Phản ảnh, Đối chiếu.
-
Tốc hành lên. - Nhanh lên, Đi nhanh lên, Gấp rút.
-
Tiếp quản cửa hàng. - Nhận cửa hàng. Được giao cửa
hàng. Nói “Tiếp quản” nghe nặng nề khó hiểu.
-
Trạng thái tiêu cực. - Bi quan, Chán đời.
- Tản thơ
(sai). - Tản văn. Câu Lạc Bộ Thơ.
- Tan chảy đốn tim?
Chảy & đốn là ý nghĩa gì vậy? - Thật rung động
lòng người, Vô cùng xúc động, Chinh phục được lòng
người. Cảm động, Xúc động.
- To đùng. Chữ Đùng
có nghĩa là một tiếng nổ lớn. - To lớn, to tướng, to
kềnh. Đùng là tiếng súng, tiếng bom nổ đinh tai nhức
óc.
- Trước bạ. - Trướng bạ. "Hán Việt"
thuộc (bô cân). Trướng là tính sổ, ghi vô sổ sách.
Trướng bạ là ghi danh.
- Tăng động. - Năng động.
(Siêng năng hoạt động, Siêng năng tập thể dục mỗi
ngày, Siêng năng học hành).
- Thi đua dạy tốt. -
Cố gắng dạy học sinh cho thật giỏi. Nói dạy tốt là
sai văn phạm.
- Tính cách người đó biếng lười. -
Tính tình (người đó) lười biếng, làm biếng.
-
Tham gia giao thông. Nói dài dòng, vòng vo không chủ đích -
Người bộ hành, Người đi đường, Người dạo phố (đi
bộ hay bằng bất cứ phương tiện nào).
- Tiềm ẩn.
Hai chữ đồng nghĩa là giấu kín. - Tiềm tàng (Tàng là
lưu lại (Viện Bảo Tàng).
-
Tự – Chữ. Chữ “Tự” xuất phát từ Hán Tự: "Nhất
tự vi sư, bán tự vi sư". Từ đó, Thi sĩ Nguyễn Du
đã viết bằng chữ Nôm:
“Chữ tài, chữ mệnh khéo
là ghét nhau.”
Một:
- Chữ “Từ” (Ít Khi) Đứng riêng lẻ:
1- Chỉ về thời gian:
Ví dụ: Từ thuở ấu thơ.
2- Chỉ về không gian: Ví
dụ: Từ nhà đến trường.
3- Chỉ về đo lường -
Từ thấp đến cao, Từ lớn tới nhỏ.
4- Chỉ về
thứ bậc - Từ già đến trẻ, Từ nghèo đến giàu.
5-
Chỉ xuất xứ - như trích dẫn từ truyện Kiều, dịch từ
nguồn tin.
6- Chỉ về sự chia ly.
7- Chỉ về dòng
họ: Ví dụ: Từ (Thứ), Từ (Hải). - Ngôn = nói. Từ =
lời nói, Tiếng nói. Tự = chữ viết. “Nhất tự vi sư,
bán tự vi sư". Ngôn từ = Một câu văn, một câu thơ.
Ca từ = Lời của một nhạc phẩm. Văn từ = Một bài
văn. Thi từ = Một câu thơ, Một bài thơ. Thư từ = Một
bức thư. Không thể nói bài văn có một ngàn từ. Mà nói
bài văn đó có ngàn chữ.
Hai: - Chữ “Từ” Đi
Đôi Với Chữ Khác:
1- Chỉ loại từ: Ví
dụ: danh từ, động từ, chủ từ, trạng từ…
2-
Chỉ về lời văn, tiếng nói: Ví dụ: ngôn từ, diễn từ,
từ ngữ…
3- Chỉ sự rời bỏ: Ví dụ: từ giã, từ
biệt, từ hôn, từ chức, từ trần…
4- Chỉ sức
hút: Ví dụ: từ trường, điện từ…
5- Chỉ sự
chậm rãi, khoan thai: Ví dụ: từ từ, từ tốn…
6-
Chỉ đức tính: Ví dụ: nhân từ, hiền từ, từ bi…
7-
Chỉ sự thờ phượng: Ví dụ: từ đường, ông từ…
Như vậy “Tự” là Chữ. Còn “chữ” đó là tiếng
Nôm (Thuần Việt) - Cớ sao lại không xài chữ Việt? Hơn
nữa không thể nói “Tu Từ”, mà nói: Trau chuốc câu
văn, Trau chuốc bài văn, Trau chuốc bài luận văn. (Chữ
thuần Việt)
-
Thu giá. Thu gom giá sống? - Thu lệ phí, Nộp lệ phí,
Đóng lệ phí.
-
Tâm trạng. (không thấy trong Tự Điển) - Buồn phiền,
Phiền não, Phiền muộn, Mệt mỏi, Lo nghĩ,, Không yên
lòng... Do đó không thể nói "Cô ca sĩ hát tâm trạng
nhiều lắm hoặc trông dáng ai đó đầy tâm trạng".
- Trầm cảm - Trầm
cảm là một chứng bịnh thuộc về Thần Kinh (rối loạn
thần kinh). "MDD Depressive Disorder"). Triệu chứng:
Tâm trạng buồn phiền. Mất hết hứng thú trong mọi sinh
hoạt thường ngày. Mệt mỏi uể oải. Muốn biết bệnh
trạng thì phải tới bệnh viện nhờ bác sĩ khoa thần
kinh chẩn bệnh. - Vậy không thể xài chữ "Trầm Cảm"
tràn lan như hiện nay, chuyện gì cũng gán "tội"
cho người khác bị trầm cảm. - Trầm cảm. - Yếm thế,
Theo (Hán Tự ) là 厭世:
- "Yếm" là chán, ghét, như "Yếm cựu hỉ
tân" (厭舊喜新)
là chán cái cũ, thích cái mới. - "Thế" là đời,
như "thế sự" (世事)
là việc trên đời, "thế nhân" (世人)
là người đời, "Thế thái" (世態)
là thói đời. "Yếm thế" là chán ghét sự đời.
"Từ điển Hán Việt” Đào Duy Anh “Yếm thế chủ
nghĩa” như sau: “Một thứ chủ nghĩa cho rằng thế giới
là tối ác, tối khổ, cho nên chán nản, tức là chủ
nghĩa bi quan (pessimisme)”. Trong bài "Vãn đồng niên
Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng Thư". (Khóc Dương
Khuê), Nguyễn Khuyến, viết: "Dư khởi bất yếm thế,
Nhi công tranh thượng tiên." (Ai chẳng biết chán đời
là phải, Vội vàng sao đã mải lên tiên).
- Tan chảy với cô gái
hát trẻ. Câu văn lủng củng. Băng tuyết mới tan chảy!
- Tan chảy vô cô gái lạnh cóng, thì làm sao hát? - Cô gái
hát làm rung động lòng người nghe.
- Tôi rất thần tượng
nghệ sĩ. - Tôi rất ngưỡng mộ...
(Tên
quốc đã phiên âm).
-
Tân Gia Ba 新加坡.
Singapore - Singapore.
-
Tân Tây Lan 新
西 蘭.
Nouvelle Zélande - New Zeland.
-
Tây Ban Nha 西班牙.
Espagne - Spain.
-
Thổ Nhĩ Kỳ 土耳其.
Turquie - Turkey.
-
Thụy Điển 瑞典.
Suède - Sweden.
-
Thụy Sĩ 瑞士.
Suisse - Swuitzeland.
-
Tô Cách Lan 蘇格蘭.
Écosse - Scotland.
-
Trung Hoa 中華.
Chine – China.
Tân
Đức Lợi (New Delhi, thủ đô Ấn Độ)
Tây
Hồi (Pakistan)
-
Tây Nhã Đồ (Seattle, bang Washington, Hoa Kỳ)
-
Tích Lan (Sri Lanca)
-
Trân Châu Cảng (Pearl Harbor)
-
Thánh Hà Tây (San Jose – California, Mỹ)
- Thương bất chánh hạ
tất loạn - Theo Hán-Việt là “Thượng bất chánh hạ
tắc loạn”. Có nghĩa là: Người trên mà không tử tế
thì người dưới tất sẽ làm loạn. Chữ Tắc có nghĩa
là tất, ắt phải, thì. Thế nhưng người ta lại dùng
sai và ghi là "tất loạn". Chữ Tất đồng nghĩa
với chữ Tắc nhưng không phải là (Hán-Việt) nên không
thể ghép vào câu Hán-Việt được.
- "Trùng dương là
ánh dương trùng xuống" (Sai). - Trùng dương là biển
cả bao la. Theo (Hán Tự) - Bách khoa thư Baidu, trùng dương
có hai nghĩa:
A) - Một đại dương tầng tầng lớp
lớp (Nhất trùng trùng đích hải dương).
B).- Biển
xa, đại dương cách trở hàng ngàn dặm (Viễn dương,
thiên lý trở cách đích hải dương). Như vậy, trùng
không có nghĩa là "trùng xuống" hay "chùng
xuống".
- Tặng miễn phí, (Tặng có nghĩa là cho)
- Miễn phí. Quà biếu, Quà cáp.
- Tu từ. (Hán Tự)
có nghĩa sửa chữ (sửa một chữ) - Trau chuốc câu văn,
Trau chuốc bài luận văn, Trau chuốc câu thơ. Tiếng Thuần
Việt có mà không xài?
-
Tin nóng. (Lóng) - Tin nhanh (tin tức nhanh). Tin tức kịp
thời.
- Thuốc tân được. - Tân dược (thuốc mới).
Thuốc tây.
- Tiêu chuẩn. Theo Hán tự (Bộ Băng).
Chuẩn là Định đúng, So sánh. Do đó phải nói là: -
Định suất. Định mức. Thực phẩm thì nói: - Suất ăn,
Phần ăn. Suất phim.
- Test thử. (Test Tiếng Anh) là
thử. - Thử nghiệp. "dư chữ thử"
- Thư giản. - Nghỉ
ngơi, Nghỉ giải lao. Ví dụ: Chữ “休“Nghĩa
là nghỉ ngơi. Chữ nghỉ ngơi được ghép từ chữ Nhân
“人”:
Người và chữ cây “木
(gốc
cây). Có nghĩa là khi người ta làm việc mệt nhọc thì
ngồi nghỉ tại gốc cây cho đỡ mệt. Còn chữ “thư
giản” (Thư là con sâu, con giòi, con trùng độc. Thư là
"Con Mái". Theo (Hán Tự) - Bộ hòa. Giản là cái
thẻ tre "giản trát". Giản là cái phong thư. Giản
là bỏ bớt. Giản có nhiều nghĩa. Vậy nói thư giản
chẳng khác gì nói “con trùng, con sâu co giản trong thẻ
tre, trong phong thư?”. Có âm khác đúng hơn. Đó là Thư
Nhàn, (Đọc sách). Thư thả = Chậm rải. Đi thư thả.
-
Tiêu sài. - Tiêu xài, Xài tiền, Xài sang, Xài phung phí..
-
Tiên sa cá lặn. - Chim sa cá lặn "Trầm ngư, lạc
nhạn, Bế nguyệt, tu hoa". Bốn chữ đó là nói về
sắc đẹp của bốn Giai nhân Trung Hoa.
- Thần thái -
Phong thái (Phong thái là vẻ đẹp). Theo Hán tự (bộ
cổn). Phong là sắc đỏ tươi tốt; cái sắc xinh đẹp.
Phong thần là cốt cách đẹp.
- Thực phẩm chức
năng. - Thực phẩm công dụng. Thực phẩm bổ sung, Thực
phẩm chế biến tổng hợp từ cây cỏ để bồi bổ cơ
thể.
- Tác động vật lý người khác. Tác động vật
lý là gì vậy? - Đánh người ta u đầu sứt trán, máu
me mà lại đổ thừa do “Tác động vật lý” chứ không
dám nhận lỗi, nhận tội, quả là quá hèn. Ví dụ: Có
tác động vật lý thật thì đó là do thiện tai bão tố,
động đất gây ra.
- Thị phạm - Nghĩa là làm mẫu
cho người khác xem để họ làm theo.
- Tư duy tích
cực. - Suy nghĩ lạc quan. Suy nghĩ lành mạnh.
-
Tiêu dùng - Tiêu xài, Tiêu thụ, Tiêu thụ sản phẩm,
Nông sản.
-
Trình độ văn hóa - Trình độ học vấn. (cao, thấp).
Còn văn hóa thì nói "Có hiểu biết văn hóa".
-
Tàu vũ trụ. - Phi thuyền (Phi thuyền con thoi).
- Thể
hiện. - Biểu lộ, trình bày hoặc miêu tả ra cho mọi
người có thể hiểu, có thể cảm nhận hoặc nhìn rõ
được bằng một hình thức nào đó (chỉ nói về các
nội dung trừu tượng), như: - Sự buồn rầu thể hiện
trên nét mặt. - Việc làm (của ai đó) đã thể hiện
lòng yêu nước. Đồng nghĩa với thể hiện là: biểu
hiện - biểu lộ. - Không thể nói trình bày một bài hát
mà cũng gọi là thể hiện!
-
Tăng trưởng âm - "Tiếng Anh Negative Growth" (Hạ
thấp tổng sản lượng quốc gia hay khu vực) - Kinh tế
đi xuống.
- Tiền ngân sách. - Tiền thuế. Tiền đóng
thuế từ người dân.
- Tiểu vùng . - Vùng (đất,
ruộng....) nhỏ hẹp.
-
Tiền tươi, Tiền cành -Tiền mặt. Trả bằng tiền
mặt.
- Thăm chính thức cấp nhà nước. - Công du.
Các vị nguyên thủ quốc gia thường Công du. Chẳng lẽ
đi thăm lén lút?
- Thành viên gia đình - Người trong
gia đình. Người sống chung trong một gia đình. Số người
sống trong gia đình.
- Năng nổ - Cố gắng làm việc,
Nhiệt tình, siêng năng.
- Tù nhân lương tâm - Tù
chính trị. Người tù chính trị.
- Tranh thủ. - Lợi
dụng, Nhân cơ hội. Không thể nói "Tranh thủ thời
gian".
- Tác nghiệp - Đi làm. Thí dụ: “Ký giả
tác nghiệp. - Viết đúng là “Ký giả đi săn tin”. Chữ
tác, có nhiều chữ tác và nghĩa cũng khác. Chưa thông
(Hán Việt) thì xài tiếng Thuần Việt.
- Tầm nhìn
(góc nhìn) - Xã luận. Quan điểm.
- Tích hợp liên môn
- Gom lại các môn học, Tổng hợp các môn. Nói “Tích
hợp liên môn”. Theo nghĩa (Hán Việt) là (Giữ lại các
cánh cửa).
- Trứng quốc - Trứng con chim cuốc
-
Truy bắt – Tróc nã. Tróc nã bọn cướp còn lẩn trốn.
-
Thu dung – Ghép hai chữ (Thu dụng và Dung nạp). “Tự
điển sau 1975 có ghi thu dung là diện mạo của mùa thu”.
Tuy nhiên, không sát nghĩa, hơi mơ hồ bởi chữ “dung”
là chữ (Hán Tự) và có tới Bảy mươi tám [78] chữ
dung. Ví dụ “Dung lượng, dung tích, khoan dung, bao dung,
dung nhan…”.
- Triều cường – Thủy triều (Trong
Hán Tự có nói “Cường triều”.
- Trên bảo dưới
không nghe – Liệt dương. (Dương vật). Vậy mà có một
số quan chức hiểu sai đó là "Lệnh trên bảo ở
dưới không nghe".
- Tên lửa tự hành – Phi Đạn
(có sự điều khiển từ vệ tinh)
- Thương hiệu -
Tên tuổi của một công ty, một tổ chức hay của một
quốc gia.
- Thành công tốt đẹp - Thành công mỹ mãn,
Thành công rực rỡ, Thành công vượt mức.
- Tổ quốc
ghi công - Tổ quốc ghi ơn.
- Trung chuyển - Transfer.
Chuyển tiếp, Chuyển đi tiếp...
- Tốc độ cao - Tốc
độ nhanh. Phi cơ tốc dộ nhanh.
- Trẻ trâu [tiếng
lóng = ngu] “sửu nhi” - Trẻ con chăn trâu
- Tham quan
- Du ngoạn, Đi xem, Thăm viếng, Thăm thú, Ngoạn cảnh.
-
Thanh lý – Tạm hiểu giải quyết (khối hàng tồn kho).
Không nằm trong tự điển. Và trong (Hán Tự) cũng không
tra ra. Thanh lý = Âm thanh vang xa? Màu xanh thiên lý?
-
Thanh toán – Trả tiền. Chi trả tiền.
(Ngày nay mỗi
khi mua bán hay đi ăn uống ở quán xá đều nói thanh toán
tiền. Thanh toán là băng nhóm du côn, du đãng trả thù
nhau, thanh toán chém giết nhau.)
- Thanh lý môn hộ Theo
Hán Tự) “Môn & Hộ” đều là Cửa. Tạm hiểu là
giải quyết (chuyện ở trong gia đình). Không có trong Tự
điển.
- Tiêm Vaccine - Tiêm ngừa, Chủng ngừa.
-
Thị phần - Thị trường. Kinh tế thị trường tư bản
“WTO” do Hoa Kỳ thành lập.
- Trường quay - Phim
trường. Phim trường Holywood.
- Thu nhập - Lợi tức.
Lợi tức cá nhân. Lợi tức gia đình.
- Thủy lợi -
Thủy nông, Dẫn thủy nhập điền. (Thủy lợi, không sát
nghĩa vì có khi có thủy mà không lợi.).
- Tiến độ
thi công - Nhịp độ xây cất.
- Tiến công - Tấn
công, Tiến lên.
- Tiếp thu - Lãnh hội (nội dung tài
liệu). Thấu hiểu (nguyên do).
- Truy cập mạng –
Tìm, Tìm tòi - Lên mạng, Lên internet. Tim tòi tài liệu
trên mạng, trên internet.
- Trải nghiệm (ghép chữ
“Từng trải & kinh nghiệm". (Thuộc quá khứ).
Hai chữ nầy cần phải có thời gian lâu mới có được
hai điều đó. Ví dụ: Người già từng trải qua bao đau
thương mất mác. Người nông dân họ có nhiều kinh nghiệm
về trồng trọt, chăn nuôi, thời tiết. “Lão nông tri
điền”. Do vậy, mới ra khỏi nhà hoặc mới khởi sự
lần đầu thì không thể nói "trải nghiệm". Mà
phải nói - Đi để cho biết, Đi để học hỏi. Đi để
mở mang kiến thức. Đi để được được từng trải.
Đi để học hỏi kinh nghiệm. Đi để tích lũy kinh
nghiệm. Ngày nay hễ mở miệng là nói “trải nghiệm”
cả văn nói cho tới văn chương.
- Tổ lái - Phi hành
đoàn.
- Tờ rơi. Tờ gì mà rơi vậy hử? Phải nói
cho rõ ràng là tờ gì mà rơi? - Tờ truyền đơn. Tờ
quảng cáo. Nói tờ rơi thì làm sao biết tờ đó là tờ
gì và trong đó nói những gì?
- Tóm gọn - Tóm tắt.
Tóm tắt câu chuyện, Tóm tắt sự việc. Nói "tóm
gọn" sẽ nghĩ là bắt được vật gì đó.
- Tội
phạm - Tội nhân (người có tội). Nói tội phạm là
sai.
- Thảm án - Thảm sát, Tai nạn (Nạn nhân). Giết
người hàng loạt.
- Triển khai - Khai triển (Khai = Mở,
Triển = Phát triển. "Hán Việt"
- Thư viện
tài liệu - Thư Viện (Ở trong thư viện tất nhiên sẽ có
tài liệu).
- Tư duy - Suy tư , suy nghĩ. "Cogito,
ergo sum: Je pense dons je suis”. Tôi suy nghĩ tức là tôi
hiện hữu. (Descartes – 1596 – 1650).
- Tích cực, Tiêu cực
- (Tích cực & Tiêu cực - Tự thân
không chứa đựng
tính-tốt hay xấu - chỉ ấn định mức độ của hành
động).
- Tốp ca - Hợp ca, Ban hợp ca. Ban hớp
xướng.
- Tuyển dụng (Lựa chọn) - Tuyển mộ. Trung
tâm tuyển mộ.
- Trúng thưởng – Trúng số độc
đắc. Đã có “thưởng” thì nhận chứ không phải
trúng.
- Trọng thị - Tôn kính .Chữ thị “Hán Tự”.
Thị = Mắt, Thị = Chợ. "Thị tứ", Thị là họ,
Thị phi. - Phải trái...
- Tiếp cận - Gần gũi, tiếp
xúc, Qua lại.
- Tương thích - Thích hợp. Vừa ý. Ưng
ý. Phù hợp.
- Thi thoảng - Thỉnh thoảng. (Theo Hán
Tự, chữ thi là xác chết "tử thi", "cương
thi".). Bộ Thi, Thi = Cúng tế, Thây ma. Thi là con sâu
(trùng độc). Theo (Hán Tự) chữ thi có nhiều nghĩa.).
-
Trân trong nhất - Trân trọng (Trân trọng không có thứ
bậc theo kiểu “phân chia giai cấp”).
- Tây nguyên -
Cao nguyên, Cao nguyên trung phần, Cao nguyên Lâm Viên... Việt
Nam không có "Tây Nguyên". Tây Nguyên có thể là ở
bên Tây Tạng. (Nếu có Tây Nguyên thì phải có Nam Nguyên,
Đông Nguyên, Bắc Nguyên?).
- Tính từ - Tĩnh từ (Có
động từ thì phải có tĩnh từ).
- Tòa địa phương
tuyên phạt tử hình – Phiên tòa tuyên án tử hình (Phạt
là còn sống để thi hành lệnh phạt).
- Thoát án tù,
thoát tội - Miễn truy tố tội danh. Khỏi bị ở tù.
-
Tiếp thu - Lĩnh hội, Hiểu rõ. Ví dụ: Tôi lĩnh hội nội
dung bài học. Tôi hiểu rất rõ lời cô giáo giảng bài.
-
Trường Hành Chánh Quốc Gia - Học Viện Hành Chánh Quốc
Gia. Trường dạy về “Luật Hành Chánh” dưới chính
thể Việt Nam cộng Hòa. Những sinh viên ra trường sẽ
là: Thám tá, Tham sự, Đốc sự...
- Triệu chứng lâm
sàn - Bệnh trạng tái phát.
- Tấu hài - Giễu hài.
Nghệ sĩ giễu hài làm cho khán giả thích thú.
- Thăm
nuôi (Sau 1975, những người vợ của sĩ quan, công chức
miền Nam (VNCH) bị bắt đi tù "cải tạo", họ
phải đi "thăm nuôi".) - Tiếp tế, Tiếp tế lương
thực.
- Tài khoản - Trương mục (gửi tiền) trong
ngân hàng.
- Tận dụng tốt - Tận dụng, Xài trở
lại. Tái sử dụng "recycle"
tế.
- Thông
Tấn xã Việt Nam - Việt Tấn Xã, Việt Nam Thông Tấn
Xã.
- Tranh thủ thời gian - Tận dụng thời giờ.
(Thời gian thì không thể tranh thủ để lấy).
- Tập kết - Dồn về
một nơi, Gom về (một chỗ).
- Tai biến mạch máu não
- Đứt gân máu, Bị tăng-xông, Lên máu.
- Trái sáng
- Pháo sáng (Hỏa Châu). “Những đóm mắt hỏa châu bừng
lên trong màn tối như mắt em sáng ngời...”
- Tay
máy, Phó nháy - Thợ chụp hình. Thợ nhiếp ảnh. Nhiếp
ảnh gia.
- Trụ điện - Cột đèn. “Cây cột đèn
biết đi cũng đi vượt biên”.
- Thi phổ thông trung
học - Thi tú tài 1 & 2.
- TW - Trung ương (TW ai mà
hiểu nói về vấn đề gì?)
- Từ thiện – Thiện
nguyện, Phước thiện, Thiện tâm.
- Trung tâm nghe nhìn
- Trung tâm huấn cụ thính thị.
- Tiền đồng - Tiền
đồng Việt Nam, Tiền giấy Việt Nam.
TIÊU CỰC
Tiêu cực, thụ động,
bị động
1. Làm trái ngược, làm trở ngại phát
triển.
2. Không mong cầu tiến thủ, tiêu trầm, thất
vọng, bi quan.
3. Trái với “tích cực”.
TÍCH
CỰC
1. Hăng hái, muốn tiến thủ. Trái với “tiêu
cực” .
2. Chính xác, khẳng định. Cái vẻ hăng hái,
muốn tiến thủ.
Tiêu cực hay tích cực là để chỉ
con người. Không thể nói “Thời tiết tiêu cực”.
-
Tác động vật lý. Dịch từ: "physical attack hay
physical hit" . Tác động vật lý và tác động ma
thuật. Ngày nay nói tác động vật lý là đánh nhau. Thật
ra chỉ là trò chơi game.
-
Tổ hợp đấm móc. - Trong võ thuật có nhiều chiêu võ –
trong đó có nhiều chiêu đánh “móc”. Vậy không thể
nói đó là “tổ hợp” mà có thể nói võ sĩ đã dùng
nhiều chiêu đánh móc làm đối thủ hứng nhiều đòn
đau.
-
Tháng tuổi. - Tuổi tính bằng “NĂM”. Vậy nói tháng
tuổi là sai. Ví dụ: Con của tôi được năm tháng, sáu
tháng…
-
Trích ngang “Lý lịch trích ngang” – Nói đúng là: -
Trích đoạn, Trích đoạn thơ văn, lý lịch, lai lịch.
-
Trường dân lập. - Trường Tư Thục.
-
Thị xã. - Thị trấn.
-
Thắng gây ấn tượng. - Bàn thắng để đời. Chiến
thắng đi vào lịch sử.
-
Thành giao. Câu văn vô nghĩa. - Tại sao không nói: “Hợp
đồng đã được ký kết. Hai bên giao hảo thành công.
-
Thuế quan” (关税)
- Quan Thuế (chữ “Thuế” là chính nên theo thứ tự
Hán-Việt phải đứng sau chữ “quan” (cửa). Ví dụ:
“Hắc Y” thì chữ “Y” mới là chữ chính chứ không
ai viết “Y Hắc”.
U:
-
Ùn tắc, ùn ứ - Kẹt xe. Chữ “tắc” (塞)
của Tàu và chữ Nôm “ùn” có nghĩa là dồn lại): -
kẹt xe.
-
Ức oan - Oan ức. Bị ghép tội quá oan ức.
- Uột èo
– Èo uột. Các nhà thơ vì chạy theo vần mà viết đảo
ngữ, rất là vô nghĩa.
- Ủy ban nhân dân thành phố
HCM. - Tòa Đô Chánh Sai-Gòn.
- Ung bướu - Ung thư.
Bệnh ung thư.
- Ứng xử [ghép] - Ứng đối, Xử sự.
Cư xử (Phải biết cách ứng đối và cư xử cho đúng
phép tắc).
- Úc Đại Lợi 澳大利
.
Australie - Australia.
- Ủy ban về người Việt ở nước
ngoài? - Người Việt ở nước ngoài, họ là công dân của
quốc gia họ đang định cư. Vậy thì lập cái "Ủy
Ban.." đó làm gì...?
- Ủy ban về người Việt ở nước
ngoài? - Người Việt ở nước ngoài, họ là công dân của
quốc gia họ đang định cư. Vậy thì lập cái "Ủy
Ban.." đó làm gì...?
- USD. - Đồng Mỹ kim.
V:
- Vong ngữ - Vọng ngữ.
“Hoa ngôn vọng ngữ”. Vọng ngữ là nói không đúng sự
thật; chưa đúng sự thật, chối bỏ sự thật hoặc lật
lọng tráo trở. Dù chuyện có thật, nhưng do ganh ghét
người khác hơn mình rồi tìm cách nói ngược, nói xuôi.
Hoặc là tự cao tự đại, già mồm, điêu ngoa làm cho
thiên hạ khinh khi, tránh ra xa! Người hoa ngôn vọng ngữ,
phần nhiều thiếu tự tin và có thể thiếu tư cách. Còn
“vong ngữ” có nghĩa là bị câm, mất lời nói. Hoặc
mất tiếng nói.
-
Vật lý trị liệu. - Y Khoa Phục Hồi “Viện Quốc Gia
Phục Hồi Khoa Lý Liệu Pháp”. Thuật ngữ chính: Lý liệu
pháp Từ này bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Pháp
Physiothérapie. Trong hệ thống y tế miền Nam trước đây:
Lý liệu pháp (Physiotherapy): Chỉ việc xử dụng các tác
nhân vật lý (nhiệt, điện, ánh sáng, nước...) để điều
trị. Ngành y khoa: Y khoa Phục hồi (Rehabilitation Medicine).
Lý liệu pháp, còn có các phân ngành nhỏ hơn với tên
gọi: - Cơ năng trị liệu (Occupational Therapy): Vận động
liệu pháp (Kinésithérapie): Các bài tập vận động cơ
thể để điều trị bệnh.
- Vô cùng ban căng. Câu
nói vô nghĩa. - Hết sức băng khoăng, Cảm thấy băng
khoăng (nhiều).
- Vụ cháy cơ bản được khống chế.
- Đám cháy đã được dập tắt. Vậy cháy có đính líu
gì tới cơ bản?
- Vũ khí tối thượng? - Vũ khí tối
tân, Vũ khí mới khủng khiếp. "Tối thượng" nói
về Tôn giáo (Đấng Tối Thượng).
- Võ dân tộc.
(Võ vovinam, Võ Bình Định...) - Võ cổ truyền. Dân tộc
làm gì có võ?
- Văn nô. - Viết thuê, Viết mướn
(theo yêu cầu - tự nguyện hoặc không tự nguyện). Không
phải là nô lệ.
- Văn hóa chửi thề - Chửi thì làm
gì có "văn hóa"? - Đồ du côn, du đảng. Thứ ăn
bậy nói càng, bọn đá cá lăn dưa...
- Văn hóa nói
tục - Nói tục, chửi tục tá lả âm binh hàng xóm chịu
không thấu thì làm gì có "văn hóa"? Thiếu giáo
dục. Ăn nói thiếu giáo dục.
- Vấn nạn. - Vấn đề.
Nhiều vấn đề không thể giải quyết!
- Vùng Ông
Tạ. - Khu Ông Tạ. (Nơi người Bắc di cư ở rất đông).
- Vừa có tầm, vừa có
tâm. - Người có nhận thức, Người biết nhìn xa hiểu
rộng, Người có tâm lòng nhân ái độ lương.
- Văn
hóa là hồn cốt của dân tộc. - Văn hóa là cốt lõi của
dân tộc.
- Thí dụ - Ví dụ.
(Theo Hán Tự). Dụ là văn bản “Dụ số…” hay “Chỉ
dụ”. Ví có nghĩa là cho ra, thử đưa ra [một vấn đề,
một giả thuyết] nhằm chứng minh cụ thể; so sánh. “Ví
dầu tình bậu muốn thôi…”.
-
Vụ việc nổi cộm. - Sự việc nổi bật. Hình ảnh nổi
bật.
- Văn hóa nhậu. - Nhậu nhẹt, say sưa, phá làng,
phá xóm, giết người cướp của hiếp dâm, làm gì mà có
"văn hóa" nhậu hử? Trừ phi mấy ông thi sĩ mượn
rượu để lấy ý làm thơ.
-
Văn hóa bừa bãi. - Sống mà vô trật tự dơ bẩn thì làm
gì có "văn hóa"? - Ăn ở kém vệ sinh. Sinh hoạt
thiếu vệ sinh.
- Vụ việc. - Sự việc. Theo (Hán Tự).
Vụ = Việc).
- Vuông tôm. - Ao nuôi tôm. Nói vuông tôm
chẳng lẽ con tôm có hình vuông?
-
Visa - Chiếu khán xuất nhập... (Thị thực chữ ký Notary
Public).
- Vi diệu - Chỉ dùng trong Phật Giáo. (Vi
diệu. Từ điển phổ thông: - Tinh tế, tinh vi, tinh xảo.
Huyền diệu, ảo diệu. Mầu nhiệm và tinh khéo. (Chữ này
chỉ dùng trong Phật giáo mà thôi
-
Video Clip. - Một đoạn phim ngắn. Quay một đoạn phim
ngắn.
- Vi déo . - Video.
-
Vỏ xe, Lốp xe. - Bánh xe. (Trong bánh xe gồm có: - Niềng
xe, Ruột xe, Vỏ xe).
- Việt kiều - Theo Từ Điển
Thiều Chửu định nghĩa chữ Kiều như sau: Kiều (Bộ Nữ)
là: - Giai nhân đẹp. Chữ Kiều (bộ mộc) là: - Cây cầu.
Chữ Kiều (Bộ cư, Bộ nhân) "Người ăn nhờ ở đậu,
ở nhờ vùng khác, làng khác hay nước khác gọi họ là
kiều cư, kiều dân". Bộ khẩu. Kiều là cây cao. Chữ
Bào (Pào). Hán Tự có hai nghĩa: 1 – Cái áo khoác bên
ngoài. 2 – Cái bị, cái bì, cái bao, cái bào thai. Không
có chữ nào gọi là “Kiều Bào” ở trong Tự-Điển.
Việt Kiều là những người Việt mang quốc tịch Việt
Nam sống nhờ ở các quốc gia khác, chứ không phải nói
các công dân các quốc gia khác có gốc Việt.
-
Vạ vật -Vật vạ, Vật vả. Sống vật vả không nơi
nương tựa.
- Vùng phụ cận - Vùng Ngoại ô. "Vùng
ngoại ô tôi có căn nhà xinh".
- Vô đối (Không có vô
đối) - Vô lối, mất trật tự (Đi lung tung)
- Vấn
nạn (ghép) - Vấn đề. Vấn đề phức tạp cần giải
quyết. Ví dụ: Nạn nhân mãn. Tai nạn.
- Vật tư y tế
- Dụng cụ y khoa, Thiết bị y khoa.
- Viện phí -
Bệnh viện phí, Trả tiền khám chữa bệnh. Dưới thời
Việt Nam Cộng Hòa - Người nghèo được miễn viện
phí.
- Vận động viên - Lực sĩ. Đoàn lực sĩ.
-
Vượt thắng (ghép) – Vượt lên trước để chiến
thắng. (Không có trong tự điển)
- Vẹn nguyên -
Nguyên vẹn. Thân thể nguyên vẹn, không bị tật nguyền.
-
Vui hưởng - Hưởng thụ. Hương thụ gia tài giàu có.
-
Vãi - Bây giờ nói chuyện gì cũng “vãi”. “Ngon vãi,
Đẹp vãi, Sợ vãi, Nhiều vãi, Ngu vãi…”. - Sao không
nói - Nhiều.
- Vùng sâu vùng xa - Vùng rừng núi, vùng
đầm lầy. Ví dụ: Sau khi chiếm miền Nam (VNCH), VC đẩy
dân chúng ở trong thành thị lên Vùng “Kinh Tế Mới”
mà không trợ cấp lương thực, nông cụ, nhà của cho họ
sinh sống. Họ đem con bỏ chợ.
- Vận hành, chỉ về
(Máy móc, Cơ giới). Các việc khác thì - Điều hành, Điều
hành công việc, Thi hành...
- Vòng xoay – Bồn binh,
Bùng binh. ”Roundabout”.(Bùng binh Cây Gõ, Bùng binh Hàng
Sanh, Bùng binh Phú Lâm…).
- Vòng xuyến – Bùng binh.
Vòng xuyến là cái vòng làm bằng vàng, bạc, mã não để
cho phái nữ đeo.
- Vẳng vọng [chữ ghép] – Văng
vẳng. Vang vọng. Ghép như vậy là sai văn phạm vì khác
nghĩa hoàn toàn. Văng vẳng nghĩa là âm thanh nho nhỏ, từ
(bên tai). Còn vang vọng lớn (từ xa dội về).
- Văn hóa ngụy biện – Ngụy biện (Ngụy biện là nói ngang, nói ngược, nói hàm hồ, nói càng, không nói lý lẽ, tìm mọi cách chối tội). Vậy thì làm gì có văn hóa cho ngụy biện?. Tục ngữ có câu: “Một thằng nói ngang ba làng cãi không lại”.
- Vượt ngưỡng – Vượt mức,
Vượt qua lằn ranh. Vượt qua giới hạn cho phép.
-
Vượt trần – Không nằm trong Từ Điển. Có thể là –
Quá giới hạn cho phép.
-
Vận hành điều tiết. - Xả lũ (đập thủy điện).
-
Vần chữ. - Vần thơ.
-
Vấn nạn. - Vấn đề (nghiêm trọng). Bao gồm nhiều
nguyên nhân chứ không chỉ có “nạn”.
-
Viết từ đẹp. - Viết chữ đẹp, Nắn nót chữ đẹp.
-
Vàng giảm sâu. - Vàng hạ giá (thấp).
-
Vô đối. - Vô lối (Ăn nói vô lối, không đầu không
đuôi.).
-
Vở phim (sai) – Truyện phim. Vở kịch.
X:
-
Xum vầy – Sum vầy (gia đình đoàn tụ).
-
Xu hướng. - Phương châm, Tông chỉ.
-
Xin thị thực. - Xin chiếu khán.
- Xây dựng lịch học
tập. - Thời khóa biểu. Lập thời khóa biểu để tiện
bề theo dõi học tập. Hoặc soạn thời khóa biểu học
tập.
- Xây dựng lộ trình? Lộ trình là hướng đi
hoặc đi trên đường thì không thể nói “xây dựng”.
- Tìm hướng đi, Tìm đường để đi, Mở đường để
đi.
- Xây dựng nếp sống mới, văn hóa mới. - “Nếp sống, văn hóa”, không thể “xây dựng” như xây dựng nhà của, mà phải nói đúng là: - Thay đổi nếp sống hủ lậu để trở thành tươi đẹp, mới mẽ và gìn giữ phát huy nét đẹp cho cuộc sống hiện tại. Thay đổi cách sống cho phù hợp với thế giới văn minh.
- Xuống núi gặp lại cô gái có tâm hồn no tròn. Câu văn quá lủng củng. “Tâm hồn no tròn” gì? - Sao không nói: - Gặp cô gái trẻ trung, ngây thơ, dễ thương!
- Xúi dục. - Xúi giục. Bị kẻ khác xúi giục mà gây ra tai họa.
- Xuất xứ - Xuất xử. Theo Hán Tự là 出處. Xuất, chỉ việc ra làm quan. Còn “xử” là ở ẩn. Nguyễn Công Trứ viết: “Xưa nay xuất xử thường hai lối, Mãi thế rồi ta sẽ tính đây.”. Nguyễn Trãi trong bài “Hoạ Hương tiên sinh vận giản chư đồng chí” thì viết: “Luân lạc thiên nhai câu thị khách, Niên lai xuất xử lược tương đồng.” (Nghĩa là Chúng ta đều là khách luân lạc chân trời, xưa nay xuất hay xử cũng giống nhau cả thôi.). Còn xuất xứ. Theo (Hán Tự) là “Nguồn gốc bản văn, tài liệu trích dẫn”. Ví dụ: Xuất xứ bài văn, Xuất xứ bài thơ. Khẩu ngữ: “Nguồn gốc hình thành sản phẩm”. Ví dụ: Chiếc bình thủy xuất xứ từ Trung Hoa. Tiếng thuần Việt là: Nơi làm ra (sản phẩm). Tuy nhiên, xưa nay hay xài chữ “xuất xứ” như là “Nguyên quán”.
- Xe nâng. - Xe gì? - Xe bốc dỡ kiện hàng. Xe có cần cẫu.
- Xa ngái. Tiếng địa phương (Nghệ An, Hà Tĩnh) vẫn xài được - Xa quá, Xa xôi, Xa rồi.
- Xỉ vả. - Sỉ vả. "Chớ có sỉ vả người khác khi chưa biết rõ lý do”.
- Xin chào cả nhà. Chào ai vậy hử? Trong nhà có người lớn, nhỏ và người có địa vị (lớn, nhỏ) trong chính quyền, trong xã hội. Dù là bậc trưởng bối họ cũng không dám chào kiểu mất dạy như vậy. Chào cả nhà là "vô lễ, vô phép". - Chào: Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, Em...
- Xu hướng. - Theo một phía (...). - Quan điểm (chính trị, xã hội). Nếu nói "xu hướng" thì phải nói rõ theo xu hướng nào?
- Xử lý tình huống. Huống là so sánh, Như là - Giải quyết công việc.
- Xe khách chất lượng cao. - Xe đò tốt, tiện lợi. Xe đò có đầy đủ tiện nghi, có "wifi" và chạy đúng giờ. Xe đò có giường để nằm. Xe đò có phòng vệ sinh.
- Xớn xát. - Sớn sát. "Mặt mày sớn sát". Đi đâu mà sớn xát để cho vấp té trầy mặt, trầy mày vậy hử?
-
Xây dựng thói quen - Tập thói quen (từ thuở bé). Thói
quen chứ có phải nhà cửa mà nói xây dựng?
- Xây
dựng bản tin. - Soạn bản tin. Viết bản tin. Đi săn
tin.
- Xiêm La 暹羅
. Siam -
Thailand.
- Xử đẹp - Có lẽ là tiếng lóng - đánh
nhau. - Xử đúng (tội). Xử có tình, xử án có tình, có
nghĩa.
- Xử lý bài hát. Bài hát là nhạc phẩm có
sẵn, đâu cần "xử lý" làm gì? - trừ khi muốn
sửa lại lời nhạc cho khác đi. Phải nói là - Cần phải
hiểu rõ lời ở trong nhạc phẩm để trình bày.
- Xe
công nông. - Xe tự chế từ động cơ khác.
- Xử đẹp - Có lẽ là tiếng lóng - đánh
nhau. - Xử đúng (tội). Xử có tình, xử án có tình, có
nghĩa.
- Xử lý bài hát. Bài hát là nhạc phẩm có
sẵn, đâu cần "xử lý" làm gì? - trừ khi muốn
sửa lại lời nhạc cho khác đi. Phải nói là - Cần phải
hiểu rõ lời ở trong nhạc phẩm để trình bày.
- Xe
công nông. - Xe tự chế từ động cơ khác.
-
Xe bánh xích siêu hầm hố (?) - Ngày xưa không thấy loại
xe nầy. Đây có thể là xe tank.
- Xa trường - Sa
trường. "Sa trường nguy hiểm". Còn nói “xa
trường” là ở quá xa trường học.
- Xỉ mắng - Sỉ
mắng, Theo Hán Tự thì Sỉ là xấu - Chửi kẻ xấu.
-
Xút xa - Xuýt xoa. "Hay tay xuýt xoa nịnh bợ".
-
Xừng xộ - Sừng sộ. "Giận dữ về chuyện bất
đồng nào đó".
- Xem vô tuyến - Xem vô tuyến
truyền hình, hoặc xem TV. (Television)
- Xe khách - Xe đò.
Đón xe đò.
- Xe quá đát. - Xe phế thải. Xe cũ.
-
Xung công - Sung công. "Tài sản tham nhũng bị sung
công.”.
- Xe bán tải - Xe tải nhỏ. (Làm sao biết
mà so sánh đó là xe có phân nửa trọng tải?).
- Xe
lên đời [?] – Có thể là xe cũ sửa chữa lại…!
-
Xe công - Xe công vụ. Xe của cơ quan, xe của chính phủ.
-
Xe than - Xe chạy bằng nhiên liệu than củi từ thời (1975
– 1990). "Xe than thở chạy trên đường vắng"
(Trang Y Hạ).
- Xác tín - Bảo đảm, Tin tưởng.
-
Xưởng đẻ - Viện bảo sanh, Bảo sanh viện.
- Xe con
– Xe hơi, Xe du lịch.
- Xe lửa - Tàu hỏa "Mời
em lên, lên tàu hỏa chúng mình đi, đi khắp nơi mà không
tốn tiền".
- Xử lý nước thải - Lọc nước
thải, Làm sạch nước thải để xử dụng trở lại.
-
Xà gồ - Đòn tay. Cây đòn tay để lợp tôn, thông thường
làm bằng gỗ, tre tầm vông. Sau nầy làm bằng sắt hộp
hình vuông hoặc hình chữ nhật.
- Xác minh - Xác
nhận, Chứng minh (một sự việc, sự kiện) nào đó.
-
Xa xót - Xót xa. "Xót xa bây giờ đóng thuyền
rồi...".
- Xuất khẩu - Xuất cảng. Xuất cảng hàng hóa.. Ngày nay đi làm thuê cho các quốc gia khác, xài "Xuất khẩu lao động". Vậy con người ngang hàng với đồ vật. Xuất khẩu lao động. Xuất khẩu (con người) ra nước ngoài làm thuê, làm mướn. Con người ngày nay cũng giống như hàng hóa. Giống như "Nô Lệ". Bốn chữ 'xuất khẩu lao động", không có trong Tự điển tiếng Việt).
- Xe chữa cháy Xe cứu hỏa (Đúng
ra không phải cứu hỏa). Xe đi dập lửa thì chính xác
hơn. Nhưng nói và viết quen rồi.
- Xử lý nghiêm -
Giải quyết công minh. Giải quyết đúng luật.
- “Xử
dụng & Sử Dụng” vốn là tiếng Hán Cổ – đều
đúng chánh tả nếu xài đúng. Tuy nhiên, xử dụng [tĩnh
từ] thì gần gũi và hợp tình hợp lý hơn.
- Xuống
cấp. Có phân ra từng "cấp" đâu mà xuống? - Hư
hỏng, Xập xệ, Mục nát, Hư nát.
-
Xướng ngôn viên. - Phát thanh viên.
-
Xe đụng, Xe tông. - Hai chiếc xe đụng lộn.
-
Xe đầu kéo. - Xe thùng, Xe ba-lua. “Containe”. Xe vận tải
hạng nặng.
-
Xưởng tóc. - Tiệm hớt tóc. Viện uốn tóc.
-
xoay xẩm mặt mài. - Xây xẩm mặt mài.
Y:
- Iêu - Yêu
- Ý
tưởng trong sáng - Ý tưởng cao đẹp.
- Yếu điểm.
Yếu điểm không phải là học sinh bị điểm yếu. - Đó
là vùng đất hay đèo núi hiểm trở cần phải canh giữ.
-
Thuốc dân tộc - Đông Y (Thuốc Nam).
- Y - Y, là Ông
ấy, Anh ấy…
-
Ý Đại Lợi 意大利
. Italie
- Italia.
Ở đây chỉ nêu ra một số chữ “tượng trưng” nằm ngoài Tự Điển và Từ Điển và sai văn phạm, sai mạo từ [cái, con] cũng như chánh tả để quý vị so sánh hầu làm phong phú thêm Tiếng Việt cho được thẩm mỹ chứ không có ý “chỉ trích hay phê phán”. Mong quý vị bổ túc trong “Tinh Thần Xây Dựng, Lịch Sự, Thẳng Thắn và Thân Ái" hầu góp phần giữ gìn tiếng Việt được trường tồn.
Trang Y Hạ (Trần Phước Hân).
Tham Khảo:
- Tự Điển Khai Trí
Tiến Đức.
- Tự điển Lê Văn Đức, Lê Ngọc Trụ.
-
Từ Điển Hán Việt Thiều Chửu.
- Từ Điển Hán
Việt Đào Duy Anh
(Có tham khảo một số
chữ từ ban hữu. Trang Y Hạ xin Cảm ơn).

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét